20-11 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam
Đề kiểm tra HKi Tiếng Việt lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quỳnh Oanh
Ngày gửi: 14h:42' 25-12-2024
Dung lượng: 42.9 KB
Số lượt tải: 1462
Nguồn:
Người gửi: Trần Quỳnh Oanh
Ngày gửi: 14h:42' 25-12-2024
Dung lượng: 42.9 KB
Số lượt tải: 1462
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN THANH BA
TRƯỜNG TH MẠN LẠN
Mạch kiến thức
I. Đọc(10 đ)
1. Đọchiểu
( 6 đ)
Nội dung, hình thức bài đọc
- Nhận biết giá trị nội dung,
hình thức và nghệ thuật văn bản
- Vận dụng liên hệ được vào
thực tiễn
Từ vựng
- Ôn tập về từ chỉ đặc điểm,
sựvật, hoạt động
- Nghĩa của từ: Từ có nghĩa
trái ngược nhau
Ngữ pháp
- Củng cố mẫu câu giới thiệu,
câu nêu đặc điểm, câu nêu đặc
điểm mẫu
- Kiểu câu: Câu kể, câu hỏi, câu
cầu khiến
- Dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than, dấu hai
chấm, dấu phẩy
Hoạt động giao tiếp
( Phong cách ngôn ngữ và
biện pháp tu từ: Biện pháp so
sánh)
Tổng điểm đọc hiểu
2. Đọc
Phiếu đọc
thành tiếng
( 4 đ)
II. Viết
(10 đ)
1. Chính tả Nghe viết
2. Đoạn bài Viết đoạn văn
TỔNG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
NĂM HỌC 2024-2025
Số câu
và số
điểm
Số câu
Mức 1
TN TL
KQ
3
Câu số
1,2,
3
1,5
Số điểm
Mức 2
TN
TL
KQ
Mức 3
TN
TL
KQ
1
TN
KQ
3
4
1,0
1,5
1,0
2
Câu số
6,9
6,9
Số điểm
1,0
1,0
Số câu
1
2
3
Câu số
8
5,7
8,5,7
Số điểm
0,5
1,5
2,0
1
10
0,5
4
4
2
1,2,
6,9,5
4,
3,8
,7
10
Số điểm 2,0
2,5
1,0
Đọc thành tiếng + Kết hợp kiểm tra nghe nói
1
10
0,5
7
1,2,3,5,
6, 7, 8 9,
4,5
4 điểm
10 điểm
Viết một đoạn văn ngắn
Viết một đoạn văn theo chủ đề
Đọc + Viết
1
1,2,3
2
Số câu
Câu số
TL
4
Số câu
Số câu
Câu số
Số điểm
Tổng
4 điểm
6 điểm
20 điểm
2
4,
10
1,5
UBND HUYỆN THANH BA
TRƯỜNG TH MẠN LẠN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT– LỚP 5
Năm học: 2024 – 2025
Họ và tên học sinh:…………………………………………Lớp 3……………….…...
Giáo viên coi, chấm :…………………………………………………..………………
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ,
thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời GV đưa ra.
II. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây
CHIA SẺ NIỀM VUI
Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh
làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị
là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
Con trai tôi sốt sắng nói:
- Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
- Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong
bức ảnh này.
Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng…Đứng
nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay
nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê
rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
- Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!
(Nguồn Internet)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động?
A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát.
Câu 2. Gia đình bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá?
A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở,
quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
C. Cả nhà gọi điện hỏi thăm người dân bị bão lũ tàn phá
Câu 3. Em có nhận xét gì về hành động của bé gái trong câu chuyện?
A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá.
B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
Câu 4. Bé gái tặng gì cho em nhỏ ?
A. Quần áo, sách vở, một số đồ dùng cá nhân.
B. Con búp bê mà bé yêu thích nhất.
C. Con gấu bông mà bé yêu thích nhất.
Câu 5. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
Câu 6. Câu văn sau đây thuộc kiểu câu …………
Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.
Câu 7. (M1- 0,5 điểm): Chuyển câu: “Hôm nay, Lan đi học.” thành câu hỏi:
A. Hôm nay, Lan đi học đi!
B. Hôm nay, Lan đi học đi không?
C. Hôm nay, Lan đi học nhé!
Câu 8: Tìm và viết lại các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu ca dao sau:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Câu 9: Em đã làm gì để thể hiện sự chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh?
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả: (4 điểm)
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn
ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng,
lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm.
(Theo Phượng Vũ)
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một
người thân mà em yêu quý.
Gợi ý:
- Giới thiệu về người thân mà em yêu quý.
- Kể đôi nét về ngoại hình, tính cách của người đó.
- Người đó đối xử với em như thế nào?
- Tình cảm của em với người đó ra sao?
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TH MẠN LẠN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ không sai quá 5 tiếng (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
II. Đọc hiểu (6 điểm)
1
2
3
4
8
C
A
C
B
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Đêm – ngày
Sáng – tối
0,5
Câu 5: (VD: Em rút ra được bài học là phải biết quan tâm, giúp đỡ người khác khi gặp khí khăn)
Câu 6: Câu văn sau đây thuộc kiểu câu kể
Câu 7: 0,5 điểm.
- HS chuyển được câu theo yêu cầu, biết viết hoa chữ cái đầu và đặt dấu ở cuối câu.
VD: Hôm nay, Lan hãy đi học không?
Câu 9: 1 điểm.
VD: Đầu năm học, em đã ủng hộ các bạn vùng lũ lụt……
ĐÁP ÁN KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả : ( 4 điểm )
- Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, đúng chữ, đúng cỡ chữ : 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) : 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch ,đẹp: 1 điểm
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
- Nội dung: 3 điẻm
HS viết đoạn văn đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kỹ năng : 3 điểm
+ Đoạn văn viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
+ Biết dùng từ , đặt câu phù hợp với nội dung của đề bài : 1 điểm
+ Biết sáng tạo trong đoạn văn : 1 điểm
( dùng hình ảnh so sánh, từ ngữ giàu tình cảm ... )
TRƯỜNG TH MẠN LẠN
Mạch kiến thức
I. Đọc(10 đ)
1. Đọchiểu
( 6 đ)
Nội dung, hình thức bài đọc
- Nhận biết giá trị nội dung,
hình thức và nghệ thuật văn bản
- Vận dụng liên hệ được vào
thực tiễn
Từ vựng
- Ôn tập về từ chỉ đặc điểm,
sựvật, hoạt động
- Nghĩa của từ: Từ có nghĩa
trái ngược nhau
Ngữ pháp
- Củng cố mẫu câu giới thiệu,
câu nêu đặc điểm, câu nêu đặc
điểm mẫu
- Kiểu câu: Câu kể, câu hỏi, câu
cầu khiến
- Dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than, dấu hai
chấm, dấu phẩy
Hoạt động giao tiếp
( Phong cách ngôn ngữ và
biện pháp tu từ: Biện pháp so
sánh)
Tổng điểm đọc hiểu
2. Đọc
Phiếu đọc
thành tiếng
( 4 đ)
II. Viết
(10 đ)
1. Chính tả Nghe viết
2. Đoạn bài Viết đoạn văn
TỔNG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
NĂM HỌC 2024-2025
Số câu
và số
điểm
Số câu
Mức 1
TN TL
KQ
3
Câu số
1,2,
3
1,5
Số điểm
Mức 2
TN
TL
KQ
Mức 3
TN
TL
KQ
1
TN
KQ
3
4
1,0
1,5
1,0
2
Câu số
6,9
6,9
Số điểm
1,0
1,0
Số câu
1
2
3
Câu số
8
5,7
8,5,7
Số điểm
0,5
1,5
2,0
1
10
0,5
4
4
2
1,2,
6,9,5
4,
3,8
,7
10
Số điểm 2,0
2,5
1,0
Đọc thành tiếng + Kết hợp kiểm tra nghe nói
1
10
0,5
7
1,2,3,5,
6, 7, 8 9,
4,5
4 điểm
10 điểm
Viết một đoạn văn ngắn
Viết một đoạn văn theo chủ đề
Đọc + Viết
1
1,2,3
2
Số câu
Câu số
TL
4
Số câu
Số câu
Câu số
Số điểm
Tổng
4 điểm
6 điểm
20 điểm
2
4,
10
1,5
UBND HUYỆN THANH BA
TRƯỜNG TH MẠN LẠN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT– LỚP 5
Năm học: 2024 – 2025
Họ và tên học sinh:…………………………………………Lớp 3……………….…...
Giáo viên coi, chấm :…………………………………………………..………………
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ,
thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời GV đưa ra.
II. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây
CHIA SẺ NIỀM VUI
Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh
làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị
là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
Con trai tôi sốt sắng nói:
- Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
- Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong
bức ảnh này.
Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng…Đứng
nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay
nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê
rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
- Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!
(Nguồn Internet)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động?
A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát.
Câu 2. Gia đình bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá?
A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở,
quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
C. Cả nhà gọi điện hỏi thăm người dân bị bão lũ tàn phá
Câu 3. Em có nhận xét gì về hành động của bé gái trong câu chuyện?
A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá.
B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
Câu 4. Bé gái tặng gì cho em nhỏ ?
A. Quần áo, sách vở, một số đồ dùng cá nhân.
B. Con búp bê mà bé yêu thích nhất.
C. Con gấu bông mà bé yêu thích nhất.
Câu 5. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
Câu 6. Câu văn sau đây thuộc kiểu câu …………
Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.
Câu 7. (M1- 0,5 điểm): Chuyển câu: “Hôm nay, Lan đi học.” thành câu hỏi:
A. Hôm nay, Lan đi học đi!
B. Hôm nay, Lan đi học đi không?
C. Hôm nay, Lan đi học nhé!
Câu 8: Tìm và viết lại các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu ca dao sau:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Câu 9: Em đã làm gì để thể hiện sự chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh?
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả: (4 điểm)
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn
ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng,
lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm.
(Theo Phượng Vũ)
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một
người thân mà em yêu quý.
Gợi ý:
- Giới thiệu về người thân mà em yêu quý.
- Kể đôi nét về ngoại hình, tính cách của người đó.
- Người đó đối xử với em như thế nào?
- Tình cảm của em với người đó ra sao?
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TH MẠN LẠN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ không sai quá 5 tiếng (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
II. Đọc hiểu (6 điểm)
1
2
3
4
8
C
A
C
B
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Đêm – ngày
Sáng – tối
0,5
Câu 5: (VD: Em rút ra được bài học là phải biết quan tâm, giúp đỡ người khác khi gặp khí khăn)
Câu 6: Câu văn sau đây thuộc kiểu câu kể
Câu 7: 0,5 điểm.
- HS chuyển được câu theo yêu cầu, biết viết hoa chữ cái đầu và đặt dấu ở cuối câu.
VD: Hôm nay, Lan hãy đi học không?
Câu 9: 1 điểm.
VD: Đầu năm học, em đã ủng hộ các bạn vùng lũ lụt……
ĐÁP ÁN KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả : ( 4 điểm )
- Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, đúng chữ, đúng cỡ chữ : 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) : 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch ,đẹp: 1 điểm
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
- Nội dung: 3 điẻm
HS viết đoạn văn đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kỹ năng : 3 điểm
+ Đoạn văn viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
+ Biết dùng từ , đặt câu phù hợp với nội dung của đề bài : 1 điểm
+ Biết sáng tạo trong đoạn văn : 1 điểm
( dùng hình ảnh so sánh, từ ngữ giàu tình cảm ... )
 





