Bài hát 'Trang sách em yêu'

Tài nguyên thông tin thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Video đọc sách trên thư viện Mây - "Ngọt ngất Ngọt ngây"

    Ảnh ngẫu nhiên

    7306335436304.flv Z7255893390500_a6fae421e396d91b7f499fc272fb2e7d.jpg Z7255894892750_4c9359296c180f4c0b32f09f68e188fd.jpg Z7255895517582_eecc75625a04b23a0b5a4bcbca0f0863.jpg Z7255895241468_7d20987c99d28a6386b0066af4a07184.jpg Z7255895366726_bdb25e8e81cf75577935b5d6888543b4.jpg Z7255877432160_6c0e1b91a4111145439f6efbbebad133.jpg Z7255874276373_93ea0cb9886773eeedf752ff69aa3a2b.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 43 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/1982 - 20/11/2025 💕💕

    20-11 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam

    Đề kiểm tra HKi Tiếng Việt lớp 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Quỳnh Oanh
    Ngày gửi: 14h:42' 25-12-2024
    Dung lượng: 42.9 KB
    Số lượt tải: 1462
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN THANH BA
    TRƯỜNG TH MẠN LẠN
    Mạch kiến thức

    I. Đọc(10 đ)
    1. Đọchiểu
    ( 6 đ)

    Nội dung, hình thức bài đọc
    - Nhận biết giá trị nội dung,
    hình thức và nghệ thuật văn bản
    - Vận dụng liên hệ được vào
    thực tiễn
    Từ vựng
    - Ôn tập về từ chỉ đặc điểm,
    sựvật, hoạt động
    - Nghĩa của từ: Từ có nghĩa
    trái ngược nhau
    Ngữ pháp
    - Củng cố mẫu câu giới thiệu,
    câu nêu đặc điểm, câu nêu đặc
    điểm mẫu
    - Kiểu câu: Câu kể, câu hỏi, câu
    cầu khiến
    - Dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm
    hỏi, dấu chấm than, dấu hai
    chấm, dấu phẩy
    Hoạt động giao tiếp
    ( Phong cách ngôn ngữ và
    biện pháp tu từ: Biện pháp so
    sánh)
    Tổng điểm đọc hiểu

    2. Đọc
    Phiếu đọc
    thành tiếng
    ( 4 đ)
    II. Viết
    (10 đ)
    1. Chính tả Nghe viết
    2. Đoạn bài Viết đoạn văn
    TỔNG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
    MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
    NĂM HỌC 2024-2025
    Số câu
    và số
    điểm
    Số câu

    Mức 1
    TN TL
    KQ
    3

    Câu số

    1,2,
    3
    1,5

    Số điểm

    Mức 2
    TN
    TL
    KQ

    Mức 3
    TN
    TL
    KQ
    1

    TN
    KQ
    3

    4

    1,0

    1,5

    1,0

    2

    Câu số

    6,9

    6,9

    Số điểm

    1,0

    1,0

    Số câu

    1

    2

    3

    Câu số

    8

    5,7

    8,5,7

    Số điểm

    0,5

    1,5

    2,0

    1
    10
    0,5

    4
    4
    2
    1,2,
    6,9,5
    4,
    3,8
    ,7
    10
    Số điểm 2,0
    2,5
    1,0
    Đọc thành tiếng + Kết hợp kiểm tra nghe nói

    1
    10
    0,5
    7
    1,2,3,5,
    6, 7, 8 9,
    4,5
    4 điểm
    10 điểm

    Viết một đoạn văn ngắn
    Viết một đoạn văn theo chủ đề
    Đọc + Viết

    1

    1,2,3

    2

    Số câu
    Câu số

    TL

    4

    Số câu

    Số câu
    Câu số
    Số điểm

    Tổng

    4 điểm
    6 điểm
    20 điểm

    2
    4,
    10
    1,5

    UBND HUYỆN THANH BA
    TRƯỜNG TH MẠN LẠN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
    MÔN: TIẾNG VIỆT– LỚP 5

    Năm học: 2024 – 2025

    Họ và tên học sinh:…………………………………………Lớp 3……………….…...
    Giáo viên coi, chấm :…………………………………………………..………………
    Điểm bài kiểm tra

    Nhận xét của giáo viên
    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
    - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ,
    thời gian 3 – 5 phút/ HS.
    - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời GV đưa ra.
    II. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
    Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây
    CHIA SẺ NIỀM VUI
    Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh
    làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị
    là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
    Con trai tôi sốt sắng nói:
    - Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
    - Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong
    bức ảnh này.
    Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng…Đứng
    nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay
    nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê
    rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
    - Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.
    Con gái tôi gật đầu:
    - Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
    Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!
    (Nguồn Internet)
    Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
    Câu 1. Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động?
    A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
    B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
    C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát.
    Câu 2. Gia đình bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá?

    A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở,
    quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
    B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
    C. Cả nhà gọi điện hỏi thăm người dân bị bão lũ tàn phá
    Câu 3. Em có nhận xét gì về hành động của bé gái trong câu chuyện?
    A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá.
    B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
    C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
    Câu 4. Bé gái tặng gì cho em nhỏ ?
    A. Quần áo, sách vở, một số đồ dùng cá nhân.
    B. Con búp bê mà bé yêu thích nhất.
    C. Con gấu bông mà bé yêu thích nhất.
    Câu 5. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?

    Câu 6. Câu văn sau đây thuộc kiểu câu …………
    Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.
    Câu 7. (M1- 0,5 điểm): Chuyển câu: “Hôm nay, Lan đi học.” thành câu hỏi:
    A. Hôm nay, Lan đi học đi!
    B. Hôm nay, Lan đi học đi không?
    C. Hôm nay, Lan đi học nhé!
    Câu 8: Tìm và viết lại các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu ca dao sau:
    Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

    Câu 9: Em đã làm gì để thể hiện sự chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh?

    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
    1. Chính tả: (4 điểm)

    Chim sơn ca
    Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn
    ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng,
    lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm.
     (Theo Phượng Vũ)
    2. Viết đoạn văn: (6 điểm)

    Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một
    người thân mà em yêu quý.
    Gợi ý:
    - Giới thiệu về người thân mà em yêu quý.
    - Kể đôi nét về ngoại hình, tính cách của người đó.
    - Người đó đối xử với em như thế nào?
    - Tình cảm của em với người đó ra sao?

    PHÒNG GD&ĐT THANH BA
    TRƯỜNG TH MẠN LẠN
    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)
    - Đọc đúng tiếng, từ không sai quá 5 tiếng (1 điểm)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm)
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
    II. Đọc hiểu (6 điểm)
    1
    2
    3
    4
    8
    C

    A

    C

    B

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Đêm – ngày
    Sáng – tối
    0,5

    Câu 5: (VD: Em rút ra được bài học là phải biết quan tâm, giúp đỡ người khác khi gặp khí khăn)
    Câu 6: Câu văn sau đây thuộc kiểu câu kể
    Câu 7: 0,5 điểm.
    - HS chuyển được câu theo yêu cầu, biết viết hoa chữ cái đầu và đặt dấu ở cuối câu.
    VD: Hôm nay, Lan hãy đi học không?
    Câu 9: 1 điểm.
    VD: Đầu năm học, em đã ủng hộ các bạn vùng lũ lụt……
    ĐÁP ÁN KIỂM TRA VIẾT

    1. Chính tả : ( 4 điểm )
    - Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm
    - Chữ viết rõ ràng, đúng chữ, đúng cỡ chữ : 1 điểm
    - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) : 1 điểm
    - Trình bày đúng quy định, viết sạch ,đẹp: 1 điểm
    2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
    - Nội dung: 3 điẻm
    HS viết đoạn văn đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
    - Kỹ năng : 3 điểm
    + Đoạn văn viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
    + Biết dùng từ , đặt câu phù hợp với nội dung của đề bài : 1 điểm
    + Biết sáng tạo trong đoạn văn : 1 điểm
    ( dùng hình ảnh so sánh, từ ngữ giàu tình cảm ... )
     
    Gửi ý kiến