20-11 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam
Giáo án Toán 5 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Liên
Ngày gửi: 18h:13' 14-08-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Mai Liên
Ngày gửi: 18h:13' 14-08-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Toán 5 Kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng.
-
So sánh, làm tròn số tự nhiên.
-
Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng
các số hạng theo hàng; so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu hoặc bảng phụ bài 1 trang 6 – SGK Toán 5 tập 1.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đố bạn”
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: Đọc số 64 832
+ HS: ……………
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: ………….
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại cách
đọc, viết các số tự nhiên “Bài 1: Ôn tập số
tự nhiên”.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở
mục luyện tập.
- HS hoàn thành trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Viết số và đọc số (theo mẫu)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
phiếu.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- HS đọc số cho bạn nghe, nhận xét và thống - Kết quả:
nhất kết quả, báo cáo với GV.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở
chữa bài nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất
kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút
ra được khi làm bài tập 2.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40
+ 2.
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9.
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
+ 400 000 + 500.
Rô – bốt có một thói quen viết các số biểu - HS chữa bài vào vở.
diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để
được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ,
ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô – bốt sẽ viết
được số 3 041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm
nay, Rô – bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 mà
Rô – bốt đã viết ở câu a.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở và trao đổi cách làm với bạn.
- GV mời 1 HS trình bày, cả lớp chú ý lắng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
nghe.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- Kết quả:
a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô –
bốt sẽ viết được số 20 112 024.
b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số 20
112 024 là:
Chữ số 2 đầu tiên bên trái có giá trị là 20
000 000.
Chữ số 2 tiếp theo có giá trị là 2 000.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Chữ số hai tiếp theo có giá trị là 20.
Câu 1: Số 57 308 đọc là:
A. năm mươi bảy nghìn ba trăm linh tám.
B. bảy mươi lăm nghìn ba trăm linh tám.
C. năm mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi.
D. năm mươi bảy nghìn tám trăm linh ba.
Câu 2: “ba mươi hai triệu năm trăm nghìn”
viết là:
A. 32 500.
B. 32 500 000.
C. 325 000.
D. 3 250 000.
Câu 3: Giá trị của chữ số 2 trong số 112 695
là:
A. 200.
B. 20 000.
C. 200 000.
D. 2 000.
Câu 4: Từ các chữ số 1; 2; 3; 4, có thể lập
được số chẵn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau
là:
A. 2 314.
B. 2 432.
C. 4 312.
D. 4 132.
Câu 5: Trong năm 2021, số lượt khách tham
quan và nghỉ dưỡng tại Đà Lạt là 1 953 000
lượt.
Số 1 953 000 gồm:
A. 1 trăm nghìn, chục nghìn, 5 nghìn, 3
đơn vị.
B. 1 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 5 nghìn, 3
trăm.
C. 1 triệu, 9 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 3
nghìn.
D. 19 triệu, 5 triệu, 3 trăm nghìn.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
- HS chữa bài vào vở.
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Đáp án:
1
2
3
4
5
A
B
D
C
C
Câu 1: Số 57 308 đọc là “năm mươi bảy
nghìn ba trăm linh tám”.
Chọn A.
Câu 2: “ba mươi hai triệu năm trăm
nghìn” viết là: 32 500 000.
Chọn B.
Câu 3: Giá trị của chữ số 2 trong số 112
695 là: 2 000.
Chọn D.
Câu 4: Trong các số 1; 2 ; 3; 4, có:
+ Chữ số chẵn là: 2 và 4.
+ Chữ số lớn nhất là: 4.
Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là:
4 312.
Chọn C.
Câu 5: Số 1 953 000 gồm: 1 triệu, 9 trăm
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc đọc, viết số tự
nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các
số hạng theo hàng để giải quyết được tình
huống thực tế.
- HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
nghìn, 5 chục nghìn, 3 nghìn.
Chọn C.
Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc
mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt,
Nam và Rô – bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ
trên. Rô – bốt nhìn thấy số được viết trên mũ
của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi
chiếc mũ mà Rô – bốt đang đội được viết số
nào?
- GV cho HS đọc đề bài, và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Ba số chẵn liên tiếp
+ Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
được viết vào 3 chiếc mũ của Nam, Việt và
Rô – bốt; mỗi chiếc mũ được viết một số.
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy + Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn là 2
032 và 2 028.
đơn vị?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2
+ Hai số chẵn Rô – bốt nhìn thấy hơn kém đơn vị.
nhau mấy đơn vị?
+ Hai số chẵn 2 032 và 2 028 Rô – bốt
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
nhìn thấy hơn kém nhau 4 đơn vị.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
+ Số chẵn cần tìm là 2 024.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS chú ý lắng nghe
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- Ôn tập kiến thức đã học.
học sau.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đố nhau” - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
theo nhóm đôi.
Mỗi HS viết một số có nhiều chữ số, đố nhau
nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết
theo hàng; làm tròn đến hàng nghìn, hàng
chục nghìn,...
+ HS1: Làm tròn số 65 328 đến hàng chục
thì được số mới là gì?
+ HS2: ……………
+ HS2: Giá trị của chữ số 4 trong số 145
516 bằng bao nhiêu?
+ HS1: ……………
+ HS1: Làm tròn số 291 009 đến hàng trăm
nghìn thì được số mới là gì?
+ HS2: ………….
(HS đố nhau qua lại, bạn nào trả lời được
nhiều câu hỏi hơn thì bạn đó giành chiến
thắng)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiết trước, cô
trò mình đã ôn tập cách đọc, viết các số tự
nhiên, tiết học hôm nay mình sẽ ôn tập lại - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
cách làm tròn, so sánh các số tự nhiên học tập.
nhé!”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở
mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Chọn câu trả lời đúng.
a) Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
b) Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp
nhất?
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân
và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1HS đứng dậy trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữ bài cho HS.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có: 25 000 m > 8 848 m > 866 m
Nên Ô – lim – pớt Mon là đỉnh núi cao
nhất.
Vậy đáp án đúng là C .
b) Ta có:
195 000 đồng < 1 175 000 đồng < 2 000
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Trong bốn năm, một cửa hàng đã thống kê
số sản phẩm bán được như số liệu dưới đây.
000 đồng.
Nên xe ô tô có giá tiền thấp nhất.
Vậy đáp án đúng là A .
a) Nêu số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi - HS chữa bài vào vở.
năm.
b) Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất?Năm nào cửa hàng bán được ít
sản phẩm nhất?
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi, HS đọc
đề bài và hoàn thành bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nhận xét
câu trả lời của bạn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
- GV hướng dẫn HS cách làm câu b):
+ Viết số sản phẩm bán được của bốn năm - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- Kết quả:
a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình năm là:
bày cách làm.
+ Năm 2020: 2 873 sản phẩm.
+ Năm 2021: 2 837 sản phẩm.
+ Năm 2022: 3 293 sản phẩm.
+ Năm 2023: 3 018 sản phẩm.
b)
Số sản phẩm bán được bốn năm theo thứ
tự từ bé đến lớn là:
2 837 sản phẩm; 2 873 sản phẩm; 3 018
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
sản phẩm; 3 293 sản phẩm.
Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: Vậy, năm 2022 cửa hàng bán được nhiều
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được sản phẩm nhất; năm 2021 cửa hàng bán
khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu được ít sản phẩm nhất.
cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.
a) Hỏi người bán đã làm tròn doanh thu đến
- HS chữa bài vào vở.
hàng nào?
b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa
cửa hàng đến hàng chục nghìn.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng
câu.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Cuối ngày, người bán hàng đã làm tròn
doanh thu đến hàng trăm nghìn.
b) Làm tròn số 2 545 000 đến hàng chục
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
nghìn, ta được số mới là 2 550 000.
Câu 1: Sắp xếp các số sau: 18 562; 18 256; Vậy doanh thu của cửa hàng khi làm tròn
18 652; 16 852 theo thứ tự từ lớn đến bé.
A. 18 562; 18 256; 18 652; 16 852.
B. 18 652; 18 562; 18 256; 16 852.
C. 16 852; 18 256; 18 562; 18 652.
D. 18 562; 18 652; 18 256; 16 852.
Câu 2: Trong các số sau: 1 538; 8 135; 5
853; 3 518 số nào bé nhất?
A. 1 538. B. 8 135. C. 5 853. D. 3 518.
Câu 3: Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019,
tỉnh Nam Định có dân số nữ là 908 358
người. Làm tròn dân số nữ của tỉnh Nam
Định đến hàng nghìn, ta được:
A. 909 300 người.
B. 908 400 người.
C. 909 000 người.
D. 908 000 người.
Câu 4: Số lượng bò sữa ở tỉnh Thanh Hoá là
11 765 con. Làm tròn số bò sữa đến hàng
chục, ta được:
A. 12 765 con.
B. 12 770 con.
C. 11 760 con.
D. 11 770 con.
Câu 5: Bốn xe bồn chở nước đến trang trại.
Biết rằng xe thứ nhất chở được 39 826 l
nước, xe thứ hai chở được 39 912 l nước, xe
thứ 3 ba chở được 35 798 l nước và xe thứ tư
chở được 38 054 l nước. Xe chở được nhiều
nước nhất là:
A. Xe thứ tư.
B. Xe thứ ba.
C. Xe thứ hai.
D. Xe thứ nhất.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
đến hàng chục nghìn là 2 550 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Đáp án:
1
2
3
4
5
B
A
D
D
C
Câu 1: Thứ tự từ lớn đến bé là: 18 652; 18
562; 18 256; 16 852.
Chọn B.
Câu 2: Số bé nhất là: 1 538.
Câu 3: Làm tròn số 908 358 đến hàng
nghìn, ta được số mới là 908 000.
Chọn D.
Câu 4: Làm tròn số 11 765 đến hàng chục,
ta được số mới là: 11 770.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh,
làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Rô – bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ
như hình dưới đây.
Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được một
Chọn D.
Câu 5: Số lít nước theo thứ tự từ lớn đến
bé là:
39 912 l ; 39 826 l ; 38 054 l ; 35 798 l.
Vậy xe thứ hai chở được nhiều nước nhất.
Chọn C.
số lẻ lớn nhất.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Có các chữ số nào? Có mấy chữ số lẻ? Là
những số nào?
+ Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì
nên xem xét đổi thẻ nào trước?
+ Có thể đổi thẻ số 8 với các thẻ khác
không?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Có các chữ số là: 8; 6; 3; 7; 4;9.
Có 3 số lẻ, đó là các số: 3; 7; 9.
+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi + Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó,
chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta ta nên đổi thẻ có số 6 và thẻ có số 7, được
cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7?
số 873 649.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm + Ta không thể đổi thẻ số 8 với các thẻ
còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét bài làm khác.
của bạn.
+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái, ta
quả.
cần chuyển thẻ có số 3, được số 986 743.
Vậy số lẻ lớn nhất cần tìm là: 986 743.
* CỦNG CỐ
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chú ý lắng nghe
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
học sau
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập các
phép tính với số tự nhiên.
- HS chú ý lắng nghe
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân
phối,...); thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
-
Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự
nhiên; một số tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực
tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu hoặc bảng phụ bài 2 trang 9 – SGK Toán 5 tập 1.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
hơn”
của GV.
+ Cách chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm
tương ứng với 4 tổ, GV đọc phép tính yêu
cầu HS các nhóm viết kết quả vào bảng con.
Tổ nào có tất cả các bạn trả lời nhanh và
đúng thì thắng lượt chơi.
+ Sau 3 – 5 phút, tổ nào có nhiều lượt thắng
nhất thì tổ đó thắng cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô
trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên
“Bài 2: Ôn tập các các phép tính với số tự
nhiên”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2 ở
mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đặt tính rồi tính.
a)
b)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu
- HS nói cách làm, đọc kết quả cho bạn nghe, - Kết quả:
nhận xét và thống nhất kết quả.
a)
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
7 318
3 191
10 509 ;
+
−
83 500
28 150
55 350 ;
+
681
14 609
15 290
b)
307
15
1 535¿307¿
4 605 ;
¿
¿
172
4
688 ;
- HS chữa bài bài vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Không thực hiện phép tính, hãy tìm các cặp
biểu thức có giá trị bằng nhau.
4488 34
34 132
108
102
68
68
0
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
chữa bài cho nhau (cùng bàn).
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút
ra được khi làm bài tập 2.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau
là:
483 + 5 109 và 5 109 + 483
871 + 500 + 500 và 871 + (500 + 500)
999 × 45 và 45 × 999
2 × 75 + 2 × 25 và 2 × (75 + 25)
+ Nhận xét:
Để tìm được các cặp biểu thức bằng nhau,
ta dựa vào tính chất của phép tính: giao
hoán, kết hợp và phân phối.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Kết quả của phép tính là:
A. 1 290 192.
B. 129 192.
C. 190 129.
D. 1 920 129.
Câu 2: Kết quả của phép tính
A. 332 038.
B. 323 038.
- HS chữa bài vào vở.
C. 332 083.
D. 323 083.
Câu 3: Điền số thích hợp vào “?”.
A. 44.
B. 43.
C. 42.
D. 41.
Câu 4: Giá trị của biểu thức
A. 1 420. B. 1 320. C. 1 220. D. 1 120.
Câu 5: Cô Ly mua một chiếc quạt và một
chiếc máy sấy hết 4 000 000 đồng. Biết rằng
giá tiền mua chiếc quạt nhiều hơn giá tiền
mua máy sấy là 1 500 000 đồng. Tính giá
tiền chiếc quạt.
A. 1 250 000 đồng.
B. 1 750 000 đồng.
C. 2 750 000 đồng.
D. 2 250 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Đáp án:
1
2
3
4
5
A
A
D
B
C
Câu 1: 416 067 + 874 125 = 1 290 192.
Chọn A.
Câu 2: 608 341 – 276 303 = 332 038.
Chọn A.
Câu 3: 82 984 : 2 024 = 41.
Chọn D.
Câu 4: (18 + 37) × 24 = 1 320.
Chọn B.
Câu 5: Chiếc quạt có giá tiền là:
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép
(4 000 000 + 1 500 000) : 2 = 2 750 000
(đồng)
tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, các Chọn C.
tính chất của phép tính để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- HS vận dụng giải được các bài tập 3,4 ở
phần luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Mai mua hai gói bim bim hết số tiền là 18
000 đồng. Trong đó, gói bim bim cua có giá
hơn gói bim bim mực là 4 000 đồng. Tính
giá tiền mỗi gói bim bim Mai đã mua.
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì?Bài toán yêu cầu gì?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Số tiền Mai mua hai
gói bim bim là 18 000 đồng, trong đó gói
+ Bài toán thuộc dạng toán gì đã học ở lớp
4?
+ Muốn tính giá tiền mỗi gói bim bim bạn
Mai đã mua, ta phải làm như thế nào?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bim bim cua có giá hơn gói bim bim mực
là 4 000 đồng.
Yêu cầu: Tính giá tiền mỗi gói bim bim
Mai đã mua.
+ Bài toán trên là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu.
bàn).
Bài giải
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải Giá tiền của gói bim bim cua là:
và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng (18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng)
nghe.
Giá tiền của gói bim bim mực là:
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 11 000 – 4 000 = 7 000 (đồng)
quả.
Đáp số: Bim bim cua 11 000 đồng;
Bim bim mực 7 000 đồng.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS chữa bài vào vở.
Tính tổng tất cả các số trong hình bên bằng
cách thuận tiện.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn) về các số đã cho trong
bảng.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
- GV gợi ý cách làm: cộng hai số dễ tìm kết
quả nhất (tổng của hai số là 1 000)
* CỦNG CỐ
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
(400 + 600 + 100 + 900 + 500 + 500 + 280
+ 720 + 300 + 700 + 510 + 490) = 6 000.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chú ý lắng nghe
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
học sau.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra kiến thức của HS thông qua - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
bài tập sau:
Nối.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt: Ở tiết học trước, chúng ta đã
ôn tập các phép tính với số tự nhiên.
“Tổng” trong bài 4 ở tiết học trước có phải
là một biểu thức hay không?
Để trả lời cho câu hỏi này, hôm nay cô trò
mình sẽ ôn tập về các tính chất của phép tính
với số tự nhiên nhé!”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở
mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tính giá trị của biểu thức.
a)
b)
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân,
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm - Kết quả:
cho bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày bài
làm và nói rõ cách làm từng bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
a) 3 713 – 200 × 5
= 3 713 – 1 000
= 2 713.
Để tính giá trị của biểu thức này, ta thực
hiện phép nhân 200 × 5 trước, được kết
quả bao nhiêu, ta lấy 3 713 trừ cho kết
quả vừa tìm được.
b) 1 500 + (750 + 250) : 2
= 1 500 + 1 000 : 2
= 1 500 + 500
= 2 000.
Để tính giá trị của biểu thức này, ta thực
hiện phép tính trong ngoặc trước, tiếp
theo thực hiện phép tính chia và cuối cùng
là phép tính cộng.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Tìm chữ số thích hợp.
a)
b)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho - Kết quả:
nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của
bạn.
a)
b)
- GV mời đại diện 1 HS đứng dậy trình bày
15021
51
15021
75105
766071
¿
kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
+ 606182
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
435149
171 033
quả.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tính bằng cách thuận tiện.
a)
b)
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - Kết quả:
vở.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
a) 25 × 99 × 4 = 25 × 4 × 99
= 100 × 99
bài cho nhau.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
+ Câu a) : sử dụng tính chất giao hoán của
phép nhân.
+ Câu b) : sử dụng tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Không thực hiện phép tính, hãy tìm
số thích hợp điền vào dấu “?”
B. 176.
C. 177.
D. 178.
Câu 2: Kết quả của phép tính
A. 8 543.
B. 9 543.
C. 7 543.
D. 6 543.
b) 2 025 × 17 + 83 × 2 025
= 2 025 × (17+ 83)
- GV gợi ý cách làm cho HS:
A. 175.
= 9 900.
Câu 3: Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một
lốc sữa. Hỏi 89 635 hộp sữa đóng được
nhiều nhất bao nhiêu lốc sữa và còn thừa
mấy hộp sữa?
A. 22 413 lốc sữa và thừa 1 hộp sữa.
B. 22 413 lốc sữa và thừa 2 hộp sữa.
C. 22 408 lốc sữa và thừa 1 hộp sữa.
D. 22 408 lốc sữa và thừa 3 hộp sữa.
Câu 4: Hà làm 3 chiếc bánh kem, mỗi chiếc
= 2 025 × 100
= 202 500.
- HS chữa bài vào vở.
bánh kem được cắt thành 8 phần, mỗi phần
có 3 quả việt quất. Hỏi Hà đã dùng bao nhiêu
quả việt quất?
A. 14 quả việt quất.
B. 28 quả việt quất.
C. 72 quả việt quất.
D. 36 quả việt quất.
Câu 5: Một cửa hàng có 50 bao đường, mỗi
bao đường nặng 2 kg. Cửa hàng đã bán được
12 bao đường như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
bao nhiêu ki – lô – gam đường?
- Đáp án:
A. 24 kg. B. 38 kg. C. 76 kg. D. 62 kg.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
1
2
3
4
5
A
B
D
C
C
Câu 1:
(175 + 545) + 634 = 175 + (545 + 634)
Chọn A.
Câu 2:
6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900
= (6 650 + 3 250) + 9 534 – 9 900
= 9 900 – 9 900 + 9 534
= 9 534.
Chọn B.
Câu 3:
Ta có: 89 635 : 4 = 22 408 (dư 3)
Vậy 89 635 hộp sữa đóng được nhiều nhất
22 408 lốc sữa và còn thừa 3 hộp sữa.
Chọn D.
Câu 4:
Ba chiếc bánh kem cắt được số phần là:
3 × 8 = 24 (phần)
Số quả việt quất Hà đã dùng là:
24 × 3 = 72 (quả)
Vậy Hà đã dùng 72 quả việt quất.
Chọn C.
Câu 5:
Khối lượng của 50 bao đường là:
50 × 2 = 100 (kg)
Cửa hàng đã bán được số ki – lô – gam
đường là:
12 × 2 = 24 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki – lô – gam đường
là:
100 – 24 = 76 (kg)
Vậy cửa hàng còn lại 76 kg đường.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, các
tính chất của phép tính để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- HS vận dụng giải được các bài tập 4,5 ở
mục luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4
Rô – bốt đã bán bức tranh với giá tiền tương
ứng như hình dưới đây.
Hỏi trung bình mỗi bức tranh của Rô – bốt
có giá bao nhiêu tiền?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở
Chọn C.
chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn
cùng bàn nghe.
- GV mời 1HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
quả.
- Kết quả:
Bài giải
Tổng số tiền Rô – bốt đã bán bốn bức
tranh là:
85 500 + 150 000 + 425 000 + 55 500 =
716 000 (đồng).
Trung bình mỗi bức tranh Rô – bốt bán có
giá là:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT5
716 000 : 4 = 179 000 (đồng)
Bác Ba chia 525 kg gạo vào các túi, mỗi túi Đáp số: 179 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.
15 kg.
a) Hỏi 7 túi như vậy có bao nhiêu ki – lô –
gam gạo?
b) Biết rằng bác Ba bán mỗi túi gạo đó với
giá 250 000 đồng. Hỏi bác Ba thu được bao
nhiêu tiền khi bán hết số gạo đó?
- GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì?Bài toán yêu cầu gì?
+ Muốn tính 7 túi như vậy có bao nhiêu ki – - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
lô – gam gạo ta làm như thế nào?Làm - Kết quả:
những phép tính gì?
+ Bài toán cho biết: chia 525 kg gạo vào
+ Để biết được bác Ba đã thu được bao các túi, mỗi túi 15 kg.
nhiêu tiền khi bán hết số gạo đó, ta thực hiện Hỏi:
phép tính gì?
a) 7 túi ? kg gạo.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài b) 1 túi gạo: 250 000 đồng.
giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của
bạn.
Tính số tiền thu được khi bán hết số
gạo đó.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Bài giải
a) 7 túi gạo có số ki – lô – gam gạo là:
7 × 15 = 105 (kg)
b) 525 kg gạo chia được số túi là:
525 : 15 = 35 (túi)
Số tiền bác Ba thu được khi bán hết số
gạo đó là:
250 000 × 35 = 8 750 000 (đồng)
Đáp số: a) 105 kg gạo;
b) 8 750 000 đồng.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chữa bài vào vở.
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Ôn tập phân
số.
- HS chú ý lắng nghe
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được
phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
-
So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
-
Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để g...
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng.
-
So sánh, làm tròn số tự nhiên.
-
Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng
các số hạng theo hàng; so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu hoặc bảng phụ bài 1 trang 6 – SGK Toán 5 tập 1.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đố bạn”
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: Đọc số 64 832
+ HS: ……………
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: ………….
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại cách
đọc, viết các số tự nhiên “Bài 1: Ôn tập số
tự nhiên”.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở
mục luyện tập.
- HS hoàn thành trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Viết số và đọc số (theo mẫu)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
phiếu.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- HS đọc số cho bạn nghe, nhận xét và thống - Kết quả:
nhất kết quả, báo cáo với GV.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở
chữa bài nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất
kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút
ra được khi làm bài tập 2.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40
+ 2.
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9.
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
+ 400 000 + 500.
Rô – bốt có một thói quen viết các số biểu - HS chữa bài vào vở.
diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để
được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ,
ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô – bốt sẽ viết
được số 3 041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm
nay, Rô – bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 mà
Rô – bốt đã viết ở câu a.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở và trao đổi cách làm với bạn.
- GV mời 1 HS trình bày, cả lớp chú ý lắng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
nghe.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- Kết quả:
a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô –
bốt sẽ viết được số 20 112 024.
b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số 20
112 024 là:
Chữ số 2 đầu tiên bên trái có giá trị là 20
000 000.
Chữ số 2 tiếp theo có giá trị là 2 000.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Chữ số hai tiếp theo có giá trị là 20.
Câu 1: Số 57 308 đọc là:
A. năm mươi bảy nghìn ba trăm linh tám.
B. bảy mươi lăm nghìn ba trăm linh tám.
C. năm mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi.
D. năm mươi bảy nghìn tám trăm linh ba.
Câu 2: “ba mươi hai triệu năm trăm nghìn”
viết là:
A. 32 500.
B. 32 500 000.
C. 325 000.
D. 3 250 000.
Câu 3: Giá trị của chữ số 2 trong số 112 695
là:
A. 200.
B. 20 000.
C. 200 000.
D. 2 000.
Câu 4: Từ các chữ số 1; 2; 3; 4, có thể lập
được số chẵn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau
là:
A. 2 314.
B. 2 432.
C. 4 312.
D. 4 132.
Câu 5: Trong năm 2021, số lượt khách tham
quan và nghỉ dưỡng tại Đà Lạt là 1 953 000
lượt.
Số 1 953 000 gồm:
A. 1 trăm nghìn, chục nghìn, 5 nghìn, 3
đơn vị.
B. 1 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 5 nghìn, 3
trăm.
C. 1 triệu, 9 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 3
nghìn.
D. 19 triệu, 5 triệu, 3 trăm nghìn.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
- HS chữa bài vào vở.
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Đáp án:
1
2
3
4
5
A
B
D
C
C
Câu 1: Số 57 308 đọc là “năm mươi bảy
nghìn ba trăm linh tám”.
Chọn A.
Câu 2: “ba mươi hai triệu năm trăm
nghìn” viết là: 32 500 000.
Chọn B.
Câu 3: Giá trị của chữ số 2 trong số 112
695 là: 2 000.
Chọn D.
Câu 4: Trong các số 1; 2 ; 3; 4, có:
+ Chữ số chẵn là: 2 và 4.
+ Chữ số lớn nhất là: 4.
Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là:
4 312.
Chọn C.
Câu 5: Số 1 953 000 gồm: 1 triệu, 9 trăm
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc đọc, viết số tự
nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các
số hạng theo hàng để giải quyết được tình
huống thực tế.
- HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
nghìn, 5 chục nghìn, 3 nghìn.
Chọn C.
Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc
mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt,
Nam và Rô – bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ
trên. Rô – bốt nhìn thấy số được viết trên mũ
của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi
chiếc mũ mà Rô – bốt đang đội được viết số
nào?
- GV cho HS đọc đề bài, và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì?
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Ba số chẵn liên tiếp
+ Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
được viết vào 3 chiếc mũ của Nam, Việt và
Rô – bốt; mỗi chiếc mũ được viết một số.
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy + Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn là 2
032 và 2 028.
đơn vị?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2
+ Hai số chẵn Rô – bốt nhìn thấy hơn kém đơn vị.
nhau mấy đơn vị?
+ Hai số chẵn 2 032 và 2 028 Rô – bốt
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
nhìn thấy hơn kém nhau 4 đơn vị.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
+ Số chẵn cần tìm là 2 024.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS chú ý lắng nghe
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- Ôn tập kiến thức đã học.
học sau.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đố nhau” - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
theo nhóm đôi.
Mỗi HS viết một số có nhiều chữ số, đố nhau
nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết
theo hàng; làm tròn đến hàng nghìn, hàng
chục nghìn,...
+ HS1: Làm tròn số 65 328 đến hàng chục
thì được số mới là gì?
+ HS2: ……………
+ HS2: Giá trị của chữ số 4 trong số 145
516 bằng bao nhiêu?
+ HS1: ……………
+ HS1: Làm tròn số 291 009 đến hàng trăm
nghìn thì được số mới là gì?
+ HS2: ………….
(HS đố nhau qua lại, bạn nào trả lời được
nhiều câu hỏi hơn thì bạn đó giành chiến
thắng)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiết trước, cô
trò mình đã ôn tập cách đọc, viết các số tự
nhiên, tiết học hôm nay mình sẽ ôn tập lại - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
cách làm tròn, so sánh các số tự nhiên học tập.
nhé!”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở
mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Chọn câu trả lời đúng.
a) Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
b) Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp
nhất?
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân
và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1HS đứng dậy trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữ bài cho HS.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có: 25 000 m > 8 848 m > 866 m
Nên Ô – lim – pớt Mon là đỉnh núi cao
nhất.
Vậy đáp án đúng là C .
b) Ta có:
195 000 đồng < 1 175 000 đồng < 2 000
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Trong bốn năm, một cửa hàng đã thống kê
số sản phẩm bán được như số liệu dưới đây.
000 đồng.
Nên xe ô tô có giá tiền thấp nhất.
Vậy đáp án đúng là A .
a) Nêu số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi - HS chữa bài vào vở.
năm.
b) Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất?Năm nào cửa hàng bán được ít
sản phẩm nhất?
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi, HS đọc
đề bài và hoàn thành bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nhận xét
câu trả lời của bạn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
- GV hướng dẫn HS cách làm câu b):
+ Viết số sản phẩm bán được của bốn năm - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- Kết quả:
a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình năm là:
bày cách làm.
+ Năm 2020: 2 873 sản phẩm.
+ Năm 2021: 2 837 sản phẩm.
+ Năm 2022: 3 293 sản phẩm.
+ Năm 2023: 3 018 sản phẩm.
b)
Số sản phẩm bán được bốn năm theo thứ
tự từ bé đến lớn là:
2 837 sản phẩm; 2 873 sản phẩm; 3 018
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
sản phẩm; 3 293 sản phẩm.
Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: Vậy, năm 2022 cửa hàng bán được nhiều
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được sản phẩm nhất; năm 2021 cửa hàng bán
khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu được ít sản phẩm nhất.
cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.
a) Hỏi người bán đã làm tròn doanh thu đến
- HS chữa bài vào vở.
hàng nào?
b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa
cửa hàng đến hàng chục nghìn.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng
câu.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Cuối ngày, người bán hàng đã làm tròn
doanh thu đến hàng trăm nghìn.
b) Làm tròn số 2 545 000 đến hàng chục
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
nghìn, ta được số mới là 2 550 000.
Câu 1: Sắp xếp các số sau: 18 562; 18 256; Vậy doanh thu của cửa hàng khi làm tròn
18 652; 16 852 theo thứ tự từ lớn đến bé.
A. 18 562; 18 256; 18 652; 16 852.
B. 18 652; 18 562; 18 256; 16 852.
C. 16 852; 18 256; 18 562; 18 652.
D. 18 562; 18 652; 18 256; 16 852.
Câu 2: Trong các số sau: 1 538; 8 135; 5
853; 3 518 số nào bé nhất?
A. 1 538. B. 8 135. C. 5 853. D. 3 518.
Câu 3: Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019,
tỉnh Nam Định có dân số nữ là 908 358
người. Làm tròn dân số nữ của tỉnh Nam
Định đến hàng nghìn, ta được:
A. 909 300 người.
B. 908 400 người.
C. 909 000 người.
D. 908 000 người.
Câu 4: Số lượng bò sữa ở tỉnh Thanh Hoá là
11 765 con. Làm tròn số bò sữa đến hàng
chục, ta được:
A. 12 765 con.
B. 12 770 con.
C. 11 760 con.
D. 11 770 con.
Câu 5: Bốn xe bồn chở nước đến trang trại.
Biết rằng xe thứ nhất chở được 39 826 l
nước, xe thứ hai chở được 39 912 l nước, xe
thứ 3 ba chở được 35 798 l nước và xe thứ tư
chở được 38 054 l nước. Xe chở được nhiều
nước nhất là:
A. Xe thứ tư.
B. Xe thứ ba.
C. Xe thứ hai.
D. Xe thứ nhất.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
đến hàng chục nghìn là 2 550 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Đáp án:
1
2
3
4
5
B
A
D
D
C
Câu 1: Thứ tự từ lớn đến bé là: 18 652; 18
562; 18 256; 16 852.
Chọn B.
Câu 2: Số bé nhất là: 1 538.
Câu 3: Làm tròn số 908 358 đến hàng
nghìn, ta được số mới là 908 000.
Chọn D.
Câu 4: Làm tròn số 11 765 đến hàng chục,
ta được số mới là: 11 770.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh,
làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Rô – bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ
như hình dưới đây.
Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được một
Chọn D.
Câu 5: Số lít nước theo thứ tự từ lớn đến
bé là:
39 912 l ; 39 826 l ; 38 054 l ; 35 798 l.
Vậy xe thứ hai chở được nhiều nước nhất.
Chọn C.
số lẻ lớn nhất.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Có các chữ số nào? Có mấy chữ số lẻ? Là
những số nào?
+ Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì
nên xem xét đổi thẻ nào trước?
+ Có thể đổi thẻ số 8 với các thẻ khác
không?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Có các chữ số là: 8; 6; 3; 7; 4;9.
Có 3 số lẻ, đó là các số: 3; 7; 9.
+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi + Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó,
chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta ta nên đổi thẻ có số 6 và thẻ có số 7, được
cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7?
số 873 649.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm + Ta không thể đổi thẻ số 8 với các thẻ
còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét bài làm khác.
của bạn.
+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái, ta
quả.
cần chuyển thẻ có số 3, được số 986 743.
Vậy số lẻ lớn nhất cần tìm là: 986 743.
* CỦNG CỐ
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chú ý lắng nghe
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
học sau
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập các
phép tính với số tự nhiên.
- HS chú ý lắng nghe
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân
phối,...); thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
-
Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự
nhiên; một số tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực
tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu hoặc bảng phụ bài 2 trang 9 – SGK Toán 5 tập 1.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
hơn”
của GV.
+ Cách chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm
tương ứng với 4 tổ, GV đọc phép tính yêu
cầu HS các nhóm viết kết quả vào bảng con.
Tổ nào có tất cả các bạn trả lời nhanh và
đúng thì thắng lượt chơi.
+ Sau 3 – 5 phút, tổ nào có nhiều lượt thắng
nhất thì tổ đó thắng cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô
trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên
“Bài 2: Ôn tập các các phép tính với số tự
nhiên”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2 ở
mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đặt tính rồi tính.
a)
b)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu
- HS nói cách làm, đọc kết quả cho bạn nghe, - Kết quả:
nhận xét và thống nhất kết quả.
a)
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
7 318
3 191
10 509 ;
+
−
83 500
28 150
55 350 ;
+
681
14 609
15 290
b)
307
15
1 535¿307¿
4 605 ;
¿
¿
172
4
688 ;
- HS chữa bài bài vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Không thực hiện phép tính, hãy tìm các cặp
biểu thức có giá trị bằng nhau.
4488 34
34 132
108
102
68
68
0
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở,
chữa bài cho nhau (cùng bàn).
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút
ra được khi làm bài tập 2.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau
là:
483 + 5 109 và 5 109 + 483
871 + 500 + 500 và 871 + (500 + 500)
999 × 45 và 45 × 999
2 × 75 + 2 × 25 và 2 × (75 + 25)
+ Nhận xét:
Để tìm được các cặp biểu thức bằng nhau,
ta dựa vào tính chất của phép tính: giao
hoán, kết hợp và phân phối.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Kết quả của phép tính là:
A. 1 290 192.
B. 129 192.
C. 190 129.
D. 1 920 129.
Câu 2: Kết quả của phép tính
A. 332 038.
B. 323 038.
- HS chữa bài vào vở.
C. 332 083.
D. 323 083.
Câu 3: Điền số thích hợp vào “?”.
A. 44.
B. 43.
C. 42.
D. 41.
Câu 4: Giá trị của biểu thức
A. 1 420. B. 1 320. C. 1 220. D. 1 120.
Câu 5: Cô Ly mua một chiếc quạt và một
chiếc máy sấy hết 4 000 000 đồng. Biết rằng
giá tiền mua chiếc quạt nhiều hơn giá tiền
mua máy sấy là 1 500 000 đồng. Tính giá
tiền chiếc quạt.
A. 1 250 000 đồng.
B. 1 750 000 đồng.
C. 2 750 000 đồng.
D. 2 250 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- Đáp án:
1
2
3
4
5
A
A
D
B
C
Câu 1: 416 067 + 874 125 = 1 290 192.
Chọn A.
Câu 2: 608 341 – 276 303 = 332 038.
Chọn A.
Câu 3: 82 984 : 2 024 = 41.
Chọn D.
Câu 4: (18 + 37) × 24 = 1 320.
Chọn B.
Câu 5: Chiếc quạt có giá tiền là:
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép
(4 000 000 + 1 500 000) : 2 = 2 750 000
(đồng)
tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, các Chọn C.
tính chất của phép tính để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- HS vận dụng giải được các bài tập 3,4 ở
phần luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Mai mua hai gói bim bim hết số tiền là 18
000 đồng. Trong đó, gói bim bim cua có giá
hơn gói bim bim mực là 4 000 đồng. Tính
giá tiền mỗi gói bim bim Mai đã mua.
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì?Bài toán yêu cầu gì?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Số tiền Mai mua hai
gói bim bim là 18 000 đồng, trong đó gói
+ Bài toán thuộc dạng toán gì đã học ở lớp
4?
+ Muốn tính giá tiền mỗi gói bim bim bạn
Mai đã mua, ta phải làm như thế nào?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bim bim cua có giá hơn gói bim bim mực
là 4 000 đồng.
Yêu cầu: Tính giá tiền mỗi gói bim bim
Mai đã mua.
+ Bài toán trên là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu.
bàn).
Bài giải
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải Giá tiền của gói bim bim cua là:
và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng (18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng)
nghe.
Giá tiền của gói bim bim mực là:
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 11 000 – 4 000 = 7 000 (đồng)
quả.
Đáp số: Bim bim cua 11 000 đồng;
Bim bim mực 7 000 đồng.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS chữa bài vào vở.
Tính tổng tất cả các số trong hình bên bằng
cách thuận tiện.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn) về các số đã cho trong
bảng.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
- GV gợi ý cách làm: cộng hai số dễ tìm kết
quả nhất (tổng của hai số là 1 000)
* CỦNG CỐ
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
(400 + 600 + 100 + 900 + 500 + 500 + 280
+ 720 + 300 + 700 + 510 + 490) = 6 000.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chú ý lắng nghe
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
học sau.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra kiến thức của HS thông qua - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
bài tập sau:
Nối.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt: Ở tiết học trước, chúng ta đã
ôn tập các phép tính với số tự nhiên.
“Tổng” trong bài 4 ở tiết học trước có phải
là một biểu thức hay không?
Để trả lời cho câu hỏi này, hôm nay cô trò
mình sẽ ôn tập về các tính chất của phép tính
với số tự nhiên nhé!”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở
mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tính giá trị của biểu thức.
a)
b)
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân,
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm - Kết quả:
cho bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày bài
làm và nói rõ cách làm từng bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
a) 3 713 – 200 × 5
= 3 713 – 1 000
= 2 713.
Để tính giá trị của biểu thức này, ta thực
hiện phép nhân 200 × 5 trước, được kết
quả bao nhiêu, ta lấy 3 713 trừ cho kết
quả vừa tìm được.
b) 1 500 + (750 + 250) : 2
= 1 500 + 1 000 : 2
= 1 500 + 500
= 2 000.
Để tính giá trị của biểu thức này, ta thực
hiện phép tính trong ngoặc trước, tiếp
theo thực hiện phép tính chia và cuối cùng
là phép tính cộng.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Tìm chữ số thích hợp.
a)
b)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho - Kết quả:
nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của
bạn.
a)
b)
- GV mời đại diện 1 HS đứng dậy trình bày
15021
51
15021
75105
766071
¿
kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
+ 606182
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
435149
171 033
quả.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tính bằng cách thuận tiện.
a)
b)
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - Kết quả:
vở.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
a) 25 × 99 × 4 = 25 × 4 × 99
= 100 × 99
bài cho nhau.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
+ Câu a) : sử dụng tính chất giao hoán của
phép nhân.
+ Câu b) : sử dụng tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Không thực hiện phép tính, hãy tìm
số thích hợp điền vào dấu “?”
B. 176.
C. 177.
D. 178.
Câu 2: Kết quả của phép tính
A. 8 543.
B. 9 543.
C. 7 543.
D. 6 543.
b) 2 025 × 17 + 83 × 2 025
= 2 025 × (17+ 83)
- GV gợi ý cách làm cho HS:
A. 175.
= 9 900.
Câu 3: Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một
lốc sữa. Hỏi 89 635 hộp sữa đóng được
nhiều nhất bao nhiêu lốc sữa và còn thừa
mấy hộp sữa?
A. 22 413 lốc sữa và thừa 1 hộp sữa.
B. 22 413 lốc sữa và thừa 2 hộp sữa.
C. 22 408 lốc sữa và thừa 1 hộp sữa.
D. 22 408 lốc sữa và thừa 3 hộp sữa.
Câu 4: Hà làm 3 chiếc bánh kem, mỗi chiếc
= 2 025 × 100
= 202 500.
- HS chữa bài vào vở.
bánh kem được cắt thành 8 phần, mỗi phần
có 3 quả việt quất. Hỏi Hà đã dùng bao nhiêu
quả việt quất?
A. 14 quả việt quất.
B. 28 quả việt quất.
C. 72 quả việt quất.
D. 36 quả việt quất.
Câu 5: Một cửa hàng có 50 bao đường, mỗi
bao đường nặng 2 kg. Cửa hàng đã bán được
12 bao đường như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
bao nhiêu ki – lô – gam đường?
- Đáp án:
A. 24 kg. B. 38 kg. C. 76 kg. D. 62 kg.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
1
2
3
4
5
A
B
D
C
C
Câu 1:
(175 + 545) + 634 = 175 + (545 + 634)
Chọn A.
Câu 2:
6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900
= (6 650 + 3 250) + 9 534 – 9 900
= 9 900 – 9 900 + 9 534
= 9 534.
Chọn B.
Câu 3:
Ta có: 89 635 : 4 = 22 408 (dư 3)
Vậy 89 635 hộp sữa đóng được nhiều nhất
22 408 lốc sữa và còn thừa 3 hộp sữa.
Chọn D.
Câu 4:
Ba chiếc bánh kem cắt được số phần là:
3 × 8 = 24 (phần)
Số quả việt quất Hà đã dùng là:
24 × 3 = 72 (quả)
Vậy Hà đã dùng 72 quả việt quất.
Chọn C.
Câu 5:
Khối lượng của 50 bao đường là:
50 × 2 = 100 (kg)
Cửa hàng đã bán được số ki – lô – gam
đường là:
12 × 2 = 24 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki – lô – gam đường
là:
100 – 24 = 76 (kg)
Vậy cửa hàng còn lại 76 kg đường.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, các
tính chất của phép tính để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- HS vận dụng giải được các bài tập 4,5 ở
mục luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4
Rô – bốt đã bán bức tranh với giá tiền tương
ứng như hình dưới đây.
Hỏi trung bình mỗi bức tranh của Rô – bốt
có giá bao nhiêu tiền?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở
Chọn C.
chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn
cùng bàn nghe.
- GV mời 1HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
quả.
- Kết quả:
Bài giải
Tổng số tiền Rô – bốt đã bán bốn bức
tranh là:
85 500 + 150 000 + 425 000 + 55 500 =
716 000 (đồng).
Trung bình mỗi bức tranh Rô – bốt bán có
giá là:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT5
716 000 : 4 = 179 000 (đồng)
Bác Ba chia 525 kg gạo vào các túi, mỗi túi Đáp số: 179 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.
15 kg.
a) Hỏi 7 túi như vậy có bao nhiêu ki – lô –
gam gạo?
b) Biết rằng bác Ba bán mỗi túi gạo đó với
giá 250 000 đồng. Hỏi bác Ba thu được bao
nhiêu tiền khi bán hết số gạo đó?
- GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì?Bài toán yêu cầu gì?
+ Muốn tính 7 túi như vậy có bao nhiêu ki – - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
lô – gam gạo ta làm như thế nào?Làm - Kết quả:
những phép tính gì?
+ Bài toán cho biết: chia 525 kg gạo vào
+ Để biết được bác Ba đã thu được bao các túi, mỗi túi 15 kg.
nhiêu tiền khi bán hết số gạo đó, ta thực hiện Hỏi:
phép tính gì?
a) 7 túi ? kg gạo.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài b) 1 túi gạo: 250 000 đồng.
giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của
bạn.
Tính số tiền thu được khi bán hết số
gạo đó.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Bài giải
a) 7 túi gạo có số ki – lô – gam gạo là:
7 × 15 = 105 (kg)
b) 525 kg gạo chia được số túi là:
525 : 15 = 35 (túi)
Số tiền bác Ba thu được khi bán hết số
gạo đó là:
250 000 × 35 = 8 750 000 (đồng)
Đáp số: a) 105 kg gạo;
b) 8 750 000 đồng.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chữa bài vào vở.
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Ôn tập phân
số.
- HS chú ý lắng nghe
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được
phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
-
So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
-
Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để g...
 





