20-11 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam
KHBD TOÁN lớp 5 cả năm (KNTT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 15h:15' 06-10-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 15h:15' 06-10-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN CẢ NĂM – SÁCH KNTT CÁC MÔN
XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ ZALO 0976052134
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
phân trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập
phân; đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số? 564m = ... km
+ Trả lời: 0,564
+ Câu 2: Số? 4,6kg = .... g
+ Trả lời: 4600
+ Câu 3: Số? 132 mm = ...cm
+ Trả lời: 13,2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
+ HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi:
- HS quan sát phần a và trả lời:
+ Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu
xanh?
+ Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô
màu cam?
+ Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ,
mấy ô được tô màu cam?
GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm
viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám.
- GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu:
+ 2 hình.
+ Có 10 cột trong đó 3 cột tô màu
cam.
+ Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó có
8 ô tô màu cam
- HS viết và đọc
- Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần
trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai - HS lắng nghe.
mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt
- GV cho HS viết vào bảng và đọc.
- GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu
- HS viết và đọc.
phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần
thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế
hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm
là hàng phần nghìn.
- GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân,
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn.
- Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân?
- HS nêu
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần
nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
Số thập phân gồm Viết số Đọc số
- HS làm việc cá nhân
3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm
Số thập phân gồm Viết số Đọc số
phần mười, 2 phần
phẩy sáu trăm
trăm, 4 phần nghìn
hai mươi tư
3 chục, 5 đơn vị, 35,624 Ba mươi lăm
116 đơn vị, 7 phần ?
mười, 5 phần
nghìn
?
6 phần mười, 2
phần trăm, 4 phần
nghìn
0 đơn vị, 7 phần
?
mười, 3 phần trăm
?
116 đơn vị, 7
phần mười, 1
phẩy sáu
trăm hai
mươi tư
116,715 Một trăm
mười sáu
26 đơn vị và 408
phần nghìn
?
?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
phần trăm, 5 phần
nghìn
phẩy bảy
trăm mười
lăm
0 đơn vị, 7 phần 0,73
mười, 3 phần trăm
Không phẩy
bảy mươi ba
26 đơn vị và 408
phần nghìn
Hai mươi
sáu phẩy bốn
trăm linh
tám
26,408
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
327,106; 49,251; 9,362.
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; a)
25,009 (theo mẫu)
Số
Phần Phần
Đọc số
nguyên thập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
phân
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
327,106 327
106
Ba trăm hai
mươi
bảy
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
phẩy
một
trăm linh sáu
49,251
49
251
Bốn
mươi
chín phẩy hai
trăm
năm
mươi mốt
9,362
9
362
Chín phẩy ba
trăm
sáu
mươi hai
b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm
12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không
bốn
8,03 đọc là: Tám phẩy không ba
25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không
không chín
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
phân (theo mẫu).
- Các nhóm tham gia chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4
HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng
nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến
thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
phân trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập
phân; đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố nhau” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
Luật chơi: Một HS nêu một số thập phân sau
đó được chọn một HS khác nêu phần
nguyên, phần thập phân, các hàng trong số
thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập
phân khác và chọn một HS để trả lời. Làm
tương tự trong thời gian 3 phút
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân, vận dụng được việc
hàng của số thập phân; đọc, viết để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với
cách đọc số thập phân đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, nghe.
đọc số liệu nối cho chính xác
- Lớp làm việc chung: Quan sát bài 1,
đọc số liệu nối cho chính xác
- GV mời HS trả lời.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu nghe.
số của phân số đã cho với cùng một số tự tự
nhiên để được phân số có mẫu số là 100;
1000; ...
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
7×5 =35
7
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
20 = 20×5 100
12×4 = 48
12
25 = 25×4 100
4×8 =32
4
125 = 125×8 1000
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân rồi đọc số thập phân đó.
Hướng dẫn giải:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
yêu cầu.
theo yêu cầu.
- HS trình bày.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
48 =4,8
10
; đọc là: Bốn phẩy tám
125 =1 , 25
100
; đọc là: Một phẩy hai mươi
lăm
39 =0 , 039
1000
; đọc là: Không phẩy
không trăm ba mươi chín
- GV HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
thẻ như hình dưới đây:
Từ bốn thẻ
hãy lập tất cả các
số thập phân có phần nguyên gồm một chữ
số, phần thập phân gồm hai chữ số.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - Lớp làm việc nhóm 4
nhóm 4.
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời:
+ Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
có phần nguyên gồm một chữ số, phần
thập phân gồm hai chữ số là: 0,27; 0,72;
2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết được việc so sánh số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh và so sánh được
các số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách so sánh và so
sánh được các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc
số thập phân đó.
28
+ Câu a: 10
412 =
+ Câu b: 100
6
+ Câu 3: 1000
28 =2,8
+ 10
; đọc là: Hai phẩy tám
412 =4 ,12
+ 100
; đọc là: Bốn phẩy
mười hai
6 =0 , 006
1000
; đọc là: Không
+
phẩy không trăm linh sáu
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
+ HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau
và nêu tình huống:
nêu tình huống:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây cầu, cho
+ Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29
biết những gì thấy được.
km.
Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài:
3,5 km.
Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài:
2,75 km.
+ Bạn nữ nói gì?
+ Bạn nữ nói “Làm thế nào để biết
trong ba cây cầu đó, cây cầu nào
dài nhất?”
+ Rô – bốt nói gì?
+ Rô – bốt nói: “Ta cần so sánh các
số thập phân là số đo chiều dài của
các cây cầu”
GV chốt, giới thiệu bài: Vậy, để so sánh hai số thập
- HS nghe.
phân, ta làm như thế nào? Bài học hôm nay, Chúng ta
sẽ tìm hiểu cách so sánh các số thập phân “Bài 11: So
sánh các số thập phân”.
- GV cho HS nêu cách so sánh.
+ Đổi độ dài cây cầu về đơn vị m
rồi so sanh như số tự nhiên.
- GV hướng dẫn cho HS nắm cách so sánh.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân.
- HS nêu
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
sau:
+ Nếu phần nguyên của hai số đó khác nhau thì số
thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so
sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười,
hàng phần trăm, hàng phần nghìn,.... đến một hàng
nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. So sánh hai số thập phân
a) 37,29 và 36,92
c) 89,215 và 89,215
b) 135,74 và 135,75
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc cá nhân
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS báo cáo kết quả và nêu cách làm. a) 37,29 và 36,92
So sánh phần nguyên: 37 > 36 nên 37,29 >
36,92
b) 135,74 và 135,75
So sánh phần nguyên: 135 = 135
So sánh phần thập phân:
+ Hàng phần mười: 7 = 7
+ Hàng phần trăm: 4 < 5
Vậy 135,74 < 135,75
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
c) 89,215 và 89,215
So sánh phần nguyên: 89 = 89
So sánh phần thập phân:
+ Hàng phần mười: 2 = 2
+ Hàng phần trăm: 1 = 1
+ Hàng phần nghìn: 5 = 5
Vậy 89,215 = 89, 215
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Cho HS nêu cách thực hiện.
2,857; 2,875; 3,106; 3,604
So sánh phần nguyên: 2 < 3
- So sánh các số: 2,875 và 2,857
+ So sánh phần nguyên: 2 = 2
+ So sánh phần thập phân:
• Hàng phần mười: 8 = 8
• Hàng phần trăm: 5 < 7
Vậy: 2,857 < 2,875
- So sánh các số: 3,604 và 3,106
+ So sánh phần nguyên: 3 = 3
+ So sánh phần thập phân:
• Hàng phần mười: 1 < 6
Vậy: 3,106 < 3,604
Vậy sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
2,857; 2,875; 3,106; 3,604
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
- HS lắng nghe trò chơi.
Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình nào?
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Hình 3:
Ta có 2, 75 kg > 2,57 kg nhưng đĩa
cân ở bên phải thấp hơn đĩa cân bên
trái.
Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.
Chọn đáp án C
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân
bằng nhau; so sánh được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc so sánh số thập
phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
So sánh hai số thập phân
a) 53,29 và 53,92
c) 25,219 và 25,219
b) 47,74 và 39,75
a) 53,29 < 53,92
b) 47,74 > 39,75
c) 25,219 = 25,219
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc
số thập phân đó.
a) Số thập phân bằng nhau
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số thập phân bằng - HS lắng nghe.
nhau theo gợi ý a.
- HS đọc lại cách tìm số thập phân
bằng nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc
số liệu nối cho chính xác
b) Tìm chữ số thích hợp.
13,7 = 13,7 ?
8,6100 = 8,6 ? ?
? ?
21,4050 = 21,40
?
- GV hướng dẫn: Nếu một số thập phân có chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời
13,7 = 13,70
8,6100 = 8,61
21,4050 = 21,405
Bài 2.
a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
số đó đều có ba chữ số.
b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập
phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV hướng dẫn HS: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số
thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu
bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a) 8,900 ; 5,820 ; 0,170 ; 31,600
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số?
Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi
bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg;
32,5 kg; 34,7kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo
nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?
b) 7,7 ; 13,05; 25,3 ; 10,507
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu
yêu cầu.
cầu.
- HS trình bày.
- GV mời HS trả lời.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
Tên
Mị
Núi
Páo
Cân nặng
32,5 kg 34,7 kg 31,9 kg
(kg)
- GV cho HS nêu cách làm.
- GV HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Ta có: 31,9 kg < 32,5 kg < 34,7 kg
(Phân nguyên có 31 < 32 < 34)
nên Núi 34,7 kg; Páo 31,9 kg; còn lại
Mị 32,5 kg
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng
Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân
lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.
Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào?
A. 1, 036
C. 1,36
B. 0,95
D. 2,01
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Hình 3:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
Ta có 1,306 = 1,306
0,95 < 1,306
1,36 > 1,306 và 1,36 < 2
2,01 > 2
Vậy con cá mà chú mèo câu được là
con cá có số 1,36.
Chọn đáp án C
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách viết số đo
XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ ZALO 0976052134
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
phân trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập
phân; đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số? 564m = ... km
+ Trả lời: 0,564
+ Câu 2: Số? 4,6kg = .... g
+ Trả lời: 4600
+ Câu 3: Số? 132 mm = ...cm
+ Trả lời: 13,2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
+ HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi:
- HS quan sát phần a và trả lời:
+ Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu
xanh?
+ Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô
màu cam?
+ Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ,
mấy ô được tô màu cam?
GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm
viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám.
- GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu:
+ 2 hình.
+ Có 10 cột trong đó 3 cột tô màu
cam.
+ Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó có
8 ô tô màu cam
- HS viết và đọc
- Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần
trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai - HS lắng nghe.
mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt
- GV cho HS viết vào bảng và đọc.
- GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu
- HS viết và đọc.
phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần
thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế
hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm
là hàng phần nghìn.
- GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân,
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn.
- Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân?
- HS nêu
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần
nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
Số thập phân gồm Viết số Đọc số
- HS làm việc cá nhân
3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm
Số thập phân gồm Viết số Đọc số
phần mười, 2 phần
phẩy sáu trăm
trăm, 4 phần nghìn
hai mươi tư
3 chục, 5 đơn vị, 35,624 Ba mươi lăm
116 đơn vị, 7 phần ?
mười, 5 phần
nghìn
?
6 phần mười, 2
phần trăm, 4 phần
nghìn
0 đơn vị, 7 phần
?
mười, 3 phần trăm
?
116 đơn vị, 7
phần mười, 1
phẩy sáu
trăm hai
mươi tư
116,715 Một trăm
mười sáu
26 đơn vị và 408
phần nghìn
?
?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
phần trăm, 5 phần
nghìn
phẩy bảy
trăm mười
lăm
0 đơn vị, 7 phần 0,73
mười, 3 phần trăm
Không phẩy
bảy mươi ba
26 đơn vị và 408
phần nghìn
Hai mươi
sáu phẩy bốn
trăm linh
tám
26,408
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
327,106; 49,251; 9,362.
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; a)
25,009 (theo mẫu)
Số
Phần Phần
Đọc số
nguyên thập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
phân
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
327,106 327
106
Ba trăm hai
mươi
bảy
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
phẩy
một
trăm linh sáu
49,251
49
251
Bốn
mươi
chín phẩy hai
trăm
năm
mươi mốt
9,362
9
362
Chín phẩy ba
trăm
sáu
mươi hai
b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm
12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không
bốn
8,03 đọc là: Tám phẩy không ba
25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không
không chín
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
phân (theo mẫu).
- Các nhóm tham gia chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4
HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng
nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến
thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
phân trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập
phân; đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố nhau” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
Luật chơi: Một HS nêu một số thập phân sau
đó được chọn một HS khác nêu phần
nguyên, phần thập phân, các hàng trong số
thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập
phân khác và chọn một HS để trả lời. Làm
tương tự trong thời gian 3 phút
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân, vận dụng được việc
hàng của số thập phân; đọc, viết để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với
cách đọc số thập phân đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, nghe.
đọc số liệu nối cho chính xác
- Lớp làm việc chung: Quan sát bài 1,
đọc số liệu nối cho chính xác
- GV mời HS trả lời.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu nghe.
số của phân số đã cho với cùng một số tự tự
nhiên để được phân số có mẫu số là 100;
1000; ...
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
7×5 =35
7
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
20 = 20×5 100
12×4 = 48
12
25 = 25×4 100
4×8 =32
4
125 = 125×8 1000
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân rồi đọc số thập phân đó.
Hướng dẫn giải:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
yêu cầu.
theo yêu cầu.
- HS trình bày.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
48 =4,8
10
; đọc là: Bốn phẩy tám
125 =1 , 25
100
; đọc là: Một phẩy hai mươi
lăm
39 =0 , 039
1000
; đọc là: Không phẩy
không trăm ba mươi chín
- GV HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
thẻ như hình dưới đây:
Từ bốn thẻ
hãy lập tất cả các
số thập phân có phần nguyên gồm một chữ
số, phần thập phân gồm hai chữ số.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - Lớp làm việc nhóm 4
nhóm 4.
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời:
+ Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
có phần nguyên gồm một chữ số, phần
thập phân gồm hai chữ số là: 0,27; 0,72;
2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết được việc so sánh số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh và so sánh được
các số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách so sánh và so
sánh được các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc
số thập phân đó.
28
+ Câu a: 10
412 =
+ Câu b: 100
6
+ Câu 3: 1000
28 =2,8
+ 10
; đọc là: Hai phẩy tám
412 =4 ,12
+ 100
; đọc là: Bốn phẩy
mười hai
6 =0 , 006
1000
; đọc là: Không
+
phẩy không trăm linh sáu
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
+ HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau
và nêu tình huống:
nêu tình huống:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây cầu, cho
+ Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29
biết những gì thấy được.
km.
Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài:
3,5 km.
Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài:
2,75 km.
+ Bạn nữ nói gì?
+ Bạn nữ nói “Làm thế nào để biết
trong ba cây cầu đó, cây cầu nào
dài nhất?”
+ Rô – bốt nói gì?
+ Rô – bốt nói: “Ta cần so sánh các
số thập phân là số đo chiều dài của
các cây cầu”
GV chốt, giới thiệu bài: Vậy, để so sánh hai số thập
- HS nghe.
phân, ta làm như thế nào? Bài học hôm nay, Chúng ta
sẽ tìm hiểu cách so sánh các số thập phân “Bài 11: So
sánh các số thập phân”.
- GV cho HS nêu cách so sánh.
+ Đổi độ dài cây cầu về đơn vị m
rồi so sanh như số tự nhiên.
- GV hướng dẫn cho HS nắm cách so sánh.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân.
- HS nêu
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
sau:
+ Nếu phần nguyên của hai số đó khác nhau thì số
thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so
sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười,
hàng phần trăm, hàng phần nghìn,.... đến một hàng
nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. So sánh hai số thập phân
a) 37,29 và 36,92
c) 89,215 và 89,215
b) 135,74 và 135,75
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc cá nhân
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS báo cáo kết quả và nêu cách làm. a) 37,29 và 36,92
So sánh phần nguyên: 37 > 36 nên 37,29 >
36,92
b) 135,74 và 135,75
So sánh phần nguyên: 135 = 135
So sánh phần thập phân:
+ Hàng phần mười: 7 = 7
+ Hàng phần trăm: 4 < 5
Vậy 135,74 < 135,75
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
c) 89,215 và 89,215
So sánh phần nguyên: 89 = 89
So sánh phần thập phân:
+ Hàng phần mười: 2 = 2
+ Hàng phần trăm: 1 = 1
+ Hàng phần nghìn: 5 = 5
Vậy 89,215 = 89, 215
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Cho HS nêu cách thực hiện.
2,857; 2,875; 3,106; 3,604
So sánh phần nguyên: 2 < 3
- So sánh các số: 2,875 và 2,857
+ So sánh phần nguyên: 2 = 2
+ So sánh phần thập phân:
• Hàng phần mười: 8 = 8
• Hàng phần trăm: 5 < 7
Vậy: 2,857 < 2,875
- So sánh các số: 3,604 và 3,106
+ So sánh phần nguyên: 3 = 3
+ So sánh phần thập phân:
• Hàng phần mười: 1 < 6
Vậy: 3,106 < 3,604
Vậy sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
2,857; 2,875; 3,106; 3,604
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
- HS lắng nghe trò chơi.
Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình nào?
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Hình 3:
Ta có 2, 75 kg > 2,57 kg nhưng đĩa
cân ở bên phải thấp hơn đĩa cân bên
trái.
Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.
Chọn đáp án C
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân
bằng nhau; so sánh được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc so sánh số thập
phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
So sánh hai số thập phân
a) 53,29 và 53,92
c) 25,219 và 25,219
b) 47,74 và 39,75
a) 53,29 < 53,92
b) 47,74 > 39,75
c) 25,219 = 25,219
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc
số thập phân đó.
a) Số thập phân bằng nhau
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số thập phân bằng - HS lắng nghe.
nhau theo gợi ý a.
- HS đọc lại cách tìm số thập phân
bằng nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc
số liệu nối cho chính xác
b) Tìm chữ số thích hợp.
13,7 = 13,7 ?
8,6100 = 8,6 ? ?
? ?
21,4050 = 21,40
?
- GV hướng dẫn: Nếu một số thập phân có chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời
13,7 = 13,70
8,6100 = 8,61
21,4050 = 21,405
Bài 2.
a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
số đó đều có ba chữ số.
b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập
phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV hướng dẫn HS: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số
thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu
bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a) 8,900 ; 5,820 ; 0,170 ; 31,600
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số?
Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi
bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg;
32,5 kg; 34,7kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo
nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?
b) 7,7 ; 13,05; 25,3 ; 10,507
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu
yêu cầu.
cầu.
- HS trình bày.
- GV mời HS trả lời.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
Tên
Mị
Núi
Páo
Cân nặng
32,5 kg 34,7 kg 31,9 kg
(kg)
- GV cho HS nêu cách làm.
- GV HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Ta có: 31,9 kg < 32,5 kg < 34,7 kg
(Phân nguyên có 31 < 32 < 34)
nên Núi 34,7 kg; Páo 31,9 kg; còn lại
Mị 32,5 kg
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng
Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân
lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.
Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào?
A. 1, 036
C. 1,36
B. 0,95
D. 2,01
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Hình 3:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
Ta có 1,306 = 1,306
0,95 < 1,306
1,36 > 1,306 và 1,36 < 2
2,01 > 2
Vậy con cá mà chú mèo câu được là
con cá có số 1,36.
Chọn đáp án C
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách viết số đo
 





