Bài hát 'Trang sách em yêu'

Tài nguyên thông tin thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Video đọc sách trên thư viện Mây - "Ngọt ngất Ngọt ngây"

    Ảnh ngẫu nhiên

    7306335436304.flv Z7255893390500_a6fae421e396d91b7f499fc272fb2e7d.jpg Z7255894892750_4c9359296c180f4c0b32f09f68e188fd.jpg Z7255895517582_eecc75625a04b23a0b5a4bcbca0f0863.jpg Z7255895241468_7d20987c99d28a6386b0066af4a07184.jpg Z7255895366726_bdb25e8e81cf75577935b5d6888543b4.jpg Z7255877432160_6c0e1b91a4111145439f6efbbebad133.jpg Z7255874276373_93ea0cb9886773eeedf752ff69aa3a2b.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 43 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/1982 - 20/11/2025 💕💕

    20-11 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam

    KHBD TOÁN lớp 5 cả năm (KNTT)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
    Ngày gửi: 15h:15' 06-10-2025
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 188
    Số lượt thích: 0 người
    THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN CẢ NĂM – SÁCH KNTT CÁC MÔN
    XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ ZALO 0976052134
    TUẦN 5:

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
    - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
    phân trong một số tình huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập
    phân; đọc, viết được số thập phân.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
    tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Số? 564m = ... km
    + Trả lời: 0,564

    + Câu 2: Số? 4,6kg = .... g

    + Trả lời: 4600

    + Câu 3: Số? 132 mm = ...cm

    + Trả lời: 13,2

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
    + HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
    trong một số tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi:
    - HS quan sát phần a và trả lời:

    + Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu
    xanh?
    + Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô
    màu cam?
    + Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ,
    mấy ô được tô màu cam?
    GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm
    viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám.
    - GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu:

    + 2 hình.
    + Có 10 cột trong đó 3 cột tô màu
    cam.
    + Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó có
    8 ô tô màu cam
    - HS viết và đọc

    - Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần
    trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai - HS lắng nghe.
    mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt
    - GV cho HS viết vào bảng và đọc.
    - GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu
    - HS viết và đọc.
    phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần
    thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế
    hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm
    là hàng phần nghìn.
    - GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân,
    hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn.
    - Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân?
    - HS nêu
    - GV nhận xét, chốt quy tắc:
    + Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần
    nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân.
    + Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
    nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    Số thập phân gồm Viết số Đọc số
    - HS làm việc cá nhân
    3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm
    Số thập phân gồm Viết số Đọc số
    phần mười, 2 phần
    phẩy sáu trăm
    trăm, 4 phần nghìn
    hai mươi tư
    3 chục, 5 đơn vị, 35,624 Ba mươi lăm
    116 đơn vị, 7 phần ?
    mười, 5 phần
    nghìn

    ?

    6 phần mười, 2
    phần trăm, 4 phần
    nghìn

    0 đơn vị, 7 phần
    ?
    mười, 3 phần trăm

    ?

    116 đơn vị, 7
    phần mười, 1

    phẩy sáu
    trăm hai
    mươi tư

    116,715 Một trăm
    mười sáu

    26 đơn vị và 408
    phần nghìn

    ?

    ?

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc cá nhân.

    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    phần trăm, 5 phần
    nghìn

    phẩy bảy
    trăm mười
    lăm

    0 đơn vị, 7 phần 0,73
    mười, 3 phần trăm

    Không phẩy
    bảy mươi ba

    26 đơn vị và 408
    phần nghìn

    Hai mươi
    sáu phẩy bốn
    trăm linh
    tám

    26,408

    - HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    Bài 2.
    a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    327,106; 49,251; 9,362.
    b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; a)
    25,009 (theo mẫu)
    Số
    Phần Phần
    Đọc số
    nguyên thập
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    phân
    - GV cùng HS tóm tắt bài toán.
    327,106 327
    106
    Ba trăm hai
    mươi
    bảy
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    phẩy
    một
    trăm linh sáu
    49,251

    49

    251

    Bốn
    mươi
    chín phẩy hai
    trăm
    năm
    mươi mốt

    9,362

    9

    362

    Chín phẩy ba
    trăm
    sáu
    mươi hai

    b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm

    12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không
    bốn
    8,03 đọc là: Tám phẩy không ba
    25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không
    không chín
    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
    tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
    - HS lắng nghe trò chơi.
    Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    phân (theo mẫu).

    - Các nhóm tham gia chơi.
    - Các nhóm rút kinh nghiệm.
    - Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4
    HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng
    nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến
    thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
    - GV tổ chức trò chơi.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    TUẦN 5:

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T3)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
    - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
    phân trong một số tình huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập
    phân; đọc, viết được số thập phân.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
    tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Đố nhau” để khởi - HS tham gia trò chơi

    động bài học.
    Luật chơi: Một HS nêu một số thập phân sau
    đó được chọn một HS khác nêu phần
    nguyên, phần thập phân, các hàng trong số
    thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập
    phân khác và chọn một HS để trả lời. Làm
    tương tự trong thời gian 3 phút
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Hoạt động thực hành
    - Mục tiêu:
    + HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân, vận dụng được việc
    hàng của số thập phân; đọc, viết để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với
    cách đọc số thập phân đó.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, nghe.
    đọc số liệu nối cho chính xác
    - Lớp làm việc chung: Quan sát bài 1,
    đọc số liệu nối cho chính xác
    - GV mời HS trả lời.
    - HS trình bày.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Bài 2. Số?

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    - GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu nghe.
    số của phân số đã cho với cùng một số tự tự
    nhiên để được phân số có mẫu số là 100;
    1000; ...
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
    yêu cầu bài tập.
    - Đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    7×5 =35
    7
    - Yêu cầu HS nêu cách làm.
    20 = 20×5 100
    12×4 = 48
    12
    25 = 25×4 100
    4×8 =32
    4
    125 = 125×8 1000
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    Bài 3. Chuyển phân số thập phân thành số
    thập phân rồi đọc số thập phân đó.
    Hướng dẫn giải:
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.
    - GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
    yêu cầu.
    theo yêu cầu.
    - HS trình bày.
    - GV mời HS trả lời.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

    48 =4,8
    10
    ; đọc là: Bốn phẩy tám

    125 =1 , 25
    100
    ; đọc là: Một phẩy hai mươi

    lăm
    39 =0 , 039
    1000
    ; đọc là: Không phẩy

    không trăm ba mươi chín
    - GV HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
    thẻ như hình dưới đây:
    Từ bốn thẻ 

     hãy lập tất cả các
    số thập phân có phần nguyên gồm một chữ
    số, phần thập phân gồm hai chữ số.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - Lớp làm việc nhóm 4
    nhóm 4.
    - GV mời đại diện nhóm trả lời.
    - Đại diện nhóm trả lời:
    + Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân

    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.

    có phần nguyên gồm một chữ số, phần
    thập phân gồm hai chữ số là: 0,27; 0,72;
    2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20
    - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------

    TUẦN 5:

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
    - HS vận dụng được việc nhận biết được việc so sánh số thập phân để giải quyết
    một số tình huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh và so sánh được
    các số thập phân.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách so sánh và so
    sánh được các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:

    Hoạt động của học sinh

    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc
    số thập phân đó.
    28
    + Câu a: 10
    412 =
    + Câu b: 100
    6
    + Câu 3: 1000

    28 =2,8
    + 10
    ; đọc là: Hai phẩy tám
    412 =4 ,12
    + 100
    ; đọc là: Bốn phẩy

    mười hai
    6 =0 , 006
    1000
    ; đọc là: Không

    +
    phẩy không trăm linh sáu
    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
    + HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
    trong một số tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau
    và nêu tình huống:
    nêu tình huống:

    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây cầu, cho
    + Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29
    biết những gì thấy được.
    km.
    Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài:
    3,5 km.
    Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài:
    2,75 km.
    + Bạn nữ nói gì?
    + Bạn nữ nói “Làm thế nào để biết
    trong ba cây cầu đó, cây cầu nào
    dài nhất?”
    + Rô – bốt nói gì?
    + Rô – bốt nói: “Ta cần so sánh các
    số thập phân là số đo chiều dài của
    các cây cầu”
    GV chốt, giới thiệu bài: Vậy, để so sánh hai số thập
    - HS nghe.
    phân, ta làm như thế nào? Bài học hôm nay, Chúng ta
    sẽ tìm hiểu cách so sánh các số thập phân “Bài 11: So
    sánh các số thập phân”.
    - GV cho HS nêu cách so sánh.
    + Đổi độ dài cây cầu về đơn vị m
    rồi so sanh như số tự nhiên.
    - GV hướng dẫn cho HS nắm cách so sánh.
    - HS lắng nghe.

    - GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân.
    - HS nêu
    - GV nhận xét, chốt quy tắc:
    Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như
    - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
    sau:
    + Nếu phần nguyên của hai số đó khác nhau thì số
    thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
    hơn.
    + Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so
    sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười,
    hàng phần trăm, hàng phần nghìn,.... đến một hàng
    nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng
    lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    + Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
    thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + HS biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. So sánh hai số thập phân
    a) 37,29 và 36,92
    c) 89,215 và 89,215

    b) 135,74 và 135,75

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS làm việc cá nhân
    - GV mời HS làm việc cá nhân.
    - GV mời HS báo cáo kết quả và nêu cách làm. a) 37,29 và 36,92
    So sánh phần nguyên: 37 > 36 nên 37,29 >
    36,92
    b) 135,74 và 135,75
    So sánh phần nguyên: 135 = 135
    So sánh phần thập phân:
    + Hàng phần mười: 7 = 7
    + Hàng phần trăm: 4 < 5
    Vậy 135,74 < 135,75

    - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    c) 89,215 và 89,215
    So sánh phần nguyên: 89 = 89
    So sánh phần thập phân:
    + Hàng phần mười: 2 = 2
    + Hàng phần trăm: 1 = 1
    + Hàng phần nghìn: 5 = 5
    Vậy 89,215 = 89, 215
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    Bài 2. Sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
    3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - Cho HS nêu cách thực hiện.
    2,857; 2,875; 3,106; 3,604
    So sánh phần nguyên: 2 < 3
    - So sánh các số: 2,875 và 2,857
    + So sánh phần nguyên: 2 = 2
    + So sánh phần thập phân:
    • Hàng phần mười: 8 = 8
    • Hàng phần trăm: 5 < 7
    Vậy: 2,857 < 2,875
    - So sánh các số: 3,604 và 3,106
    + So sánh phần nguyên: 3 = 3
    + So sánh phần thập phân:
    • Hàng phần mười: 1 < 6
    Vậy: 3,106 < 3,604
    Vậy sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
    3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
    2,857; 2,875; 3,106; 3,604
    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    dương.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:

    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
    tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
    - HS lắng nghe trò chơi.
    Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình nào?
    A. Hình 1
    B. Hình 2
    C. Hình 3

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cho HS suy nghĩ.
    - GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    - 1 HS đọc yêu cầu.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - HS trả lời:
    Hình 3:
    Ta có 2, 75 kg > 2,57 kg nhưng đĩa
    cân ở bên phải thấp hơn đĩa cân bên
    trái.
    Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.
    Chọn đáp án C

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................

    TUẦN 5:

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
    dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
    - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân
    bằng nhau; so sánh được số thập phân.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc so sánh số thập
    phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:

    Hoạt động của học sinh

    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    So sánh hai số thập phân
    a) 53,29 và 53,92
    c) 25,219 và 25,219

    b) 47,74 và 39,75

    a) 53,29 < 53,92
    b) 47,74 > 39,75
    c) 25,219 = 25,219

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động thực hành
    - Mục tiêu:
    + HS biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
    dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc
    số thập phân đó.
    a) Số thập phân bằng nhau
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số thập phân bằng - HS lắng nghe.
    nhau theo gợi ý a.
    - HS đọc lại cách tìm số thập phân
    bằng nhau.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc
    số liệu nối cho chính xác

    b) Tìm chữ số thích hợp.
    13,7 = 13,7 ?
    8,6100 = 8,6 ? ?
     
    ? ?
    21,4050 = 21,40
    ?
    - GV hướng dẫn: Nếu một số thập phân có chữ
    số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
    chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
    - GV mời HS trả lời.

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS trả lời
    13,7 = 13,70
    8,6100 = 8,61
    21,4050 = 21,405

    Bài 2.
    a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập
    phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
    số đó đều có ba chữ số.

    b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập
    phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
    số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể).

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.

    - GV hướng dẫn HS: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ
    số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số
    thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu
    bài tập.
    - Đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    a) 8,900 ;  5,820 ;    0,170 ;   31,600

    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Số?
    Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi
    bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg;
    32,5 kg; 34,7kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo
    nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?

    b) 7,7 ;    13,05;    25,3  ;   10,507
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.
    - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
    - GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu
    yêu cầu.
    cầu.
    - HS trình bày.
    - GV mời HS trả lời.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu.

    Tên

    Mị

    Núi

    Páo

    Cân nặng
    32,5 kg 34,7 kg 31,9 kg
    (kg)

    - GV cho HS nêu cách làm.

    - GV HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Ta có: 31,9 kg < 32,5 kg < 34,7 kg
    (Phân nguyên có 31 < 32 < 34)
    nên Núi 34,7 kg; Páo 31,9 kg; còn lại
    Mị 32,5 kg
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Chọn câu trả lời đúng
    Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân
    lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.

    Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào?
    A. 1, 036
    C. 1,36
    B. 0,95
    D. 2,01
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cho HS suy nghĩ.
    - GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung.

    - 1 HS đọc yêu cầu.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - HS trả lời:
    Hình 3:

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

    Ta có 1,306 = 1,306
    0,95 < 1,306
    1,36 > 1,306 và 1,36 < 2
    2,01 > 2
    Vậy con cá mà chú mèo câu được là
    con cá có số 1,36.
    Chọn đáp án C

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------

    TUẦN 5:
    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
    - HS vận dụng được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết
    một số tình huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách viết số đo
     
    Gửi ý kiến