Bài hát 'Trang sách em yêu'

Tài nguyên thông tin thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Video đọc sách trên thư viện Mây - "Ngọt ngất Ngọt ngây"

    Ảnh ngẫu nhiên

    7306335436304.flv Z7255893390500_a6fae421e396d91b7f499fc272fb2e7d.jpg Z7255894892750_4c9359296c180f4c0b32f09f68e188fd.jpg Z7255895517582_eecc75625a04b23a0b5a4bcbca0f0863.jpg Z7255895241468_7d20987c99d28a6386b0066af4a07184.jpg Z7255895366726_bdb25e8e81cf75577935b5d6888543b4.jpg Z7255877432160_6c0e1b91a4111145439f6efbbebad133.jpg Z7255874276373_93ea0cb9886773eeedf752ff69aa3a2b.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 43 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/1982 - 20/11/2025 💕💕

    20-11 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam

    Kiểm tra cuối kì I - có ma trận

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Châu Ngọc Phượng
    Ngày gửi: 06h:55' 29-12-2024
    Dung lượng: 323.5 KB
    Số lượt tải: 1034
    Số lượt thích: 0 người
    Ma trận đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 3 Cuối HKI
    Năm học: 2024- 2025

    Số câu
    và số
    Tên các nội dung, chủ đề, mạch kiến thức điểm

    A. PHẦN ĐỌC: 10 điểm
    I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra Nói và
    Nghe: 4 điểm
    1. Đọc to: 3 điểm .Văn bản đọc ngoài SGK
    đang dạy, mỗi bài khoảng 70- 80 chữ. Thời
    gian 1 phút/1 học sinh.
    2. Trả lời câu hỏi kết hợp với kiểm tra Nói
    và Nghe :  1 điểm
    II. Đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt: 6
    điểm
    1. Đọc hiểu văn bản: 4 điểm (Văn bản
    ngoài SGK đang dạy)
    - Độ dài của văn bản: truyện khoảng 200 –
    250 chữ, bài miêu tả khoảng 180 – 200 chữ,
    thơ khoảng 80 – 100 chữ
    - HS đọc thầm bài, suy nghĩ và trả lời được
    các câu hỏi/bài tập liên quan đến nội dung
    bài đọc. Số lượng câu hỏi/bài tập: gồm 8
    câu, mỗi câu 0,5 điểm.
    2. Kiến thức Tiếng Việt: 2 điểm.
    - Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt liên quan
    đến bài đọc trên và theo ma trận nội dung.
    Số lượng câu hỏi/bài tập: gồm 4 câu, mỗi
    câu 0,5 điểm.
    - Từ có nghĩa trái ngược nhau
    - Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính
    chất.
    - Sơ giản về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu
    cảm; đặc điểm thể hiện qua dấu câu, qua từ
    đánh dấu kiểu câu và công dụng của từng
    kiểu câu.
    - Biện pháp tu từ so sánh: đặc điểm và tác
    dụng
    B. PHẦN VIẾT: 10 điểm
    - Viết Chính tả: 4 điểm. Văn bản ngoài
    SGK đang dạy. Viết đúng chính tả đoạn
    thơ, đoạn văn theo hình thức nghe – viết
    hoặc nhớ viết một bài có độ dài khoảng 65

    Mức 1
    (50%)
    (Nhận
    biết)

    Mức
    Mức 3
    2(30%)
    (20%)
    (Kết nối) (Vận dụng)

    Tổng

     

    TN TL TN TL TN
     
     
     
     
     

    TL
     

    TN
     

    TL
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số câu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số điểm
     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số câu

     3

     1

     2

     1

     

     1

     5

     3

    Câu số

     1,2,
     6
    3

     8

     1, 2,
    3, 4,  6,7
    5

     4,5  7

     

    Số điểm  1,5  0,5  1

     0,5  

     0,5

     2,5

    Số câu

     

     

     1

     11  

     

     12

     3
     1
     9,10,
     12
    11

    Câu số

     2  
     9,1
     
    0

     1

     1,5

    Số điểm  1

     

     0,5  

     

     0,5

     1,5

     0,5

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số câu

     

     

     

     

     

     

     

    Câu số

     

     

     

     

     

     

     

     
     1
    câu
     

    Số điểm  

     

     

     

     

     

     

     4

    – 70 chữ/15 phút.
    2. Tập làm văn: 6 điểm

    điểm
     

    - Viết một đoạn văn theo yêu cầu .Thời gian
    Số câu
    làm bài: 25 phút
    – Viết được đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật. Câu số

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     1
    câu
     

    – Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của mình.
    – Viết được đoạn văn ngắn nêu tình cảm,

    cảm xúc về con người, cảnh vật dựa vào gợi
    ý.
    - Viết được đoạn văn ngắn nêu lí do vì sao
    Số điểm  
    mình thích hoặc không thích một nhân vật
    trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
    -Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về bản
    thân, nêu được những thông tin quan trọng
    như: họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, sở thích,
    ước mơ của bản thân.
    UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG
    TRƯỜNG TH THẠNH HƯNG 2

    ----------

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – PHẦN ĐỌC
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Thời gian làm bài: 40 phút

    Họ và tên: ......................................................
    Điểm

    A. ĐỌC – HIỂU
    I. Đọc thầm bài sau:

     6
    điểm

    Lớp:

    ...........

    Nhận xét của thầy, cô giáo

    Chia sẻ niềm vui
    Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có
    một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát
    của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
    Con trai tôi sốt sắng nói:
    - Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
    - Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai
    mẹ con trong bức ảnh này.
    Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ
    dùng…Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào
    phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu
    thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
    - Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.

    Con gái tôi gật đầu:
    - Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
    Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng
    được vui!
    MINH THƯ
    ( Cánh Diều Tập1 Trang 73 )
    II. Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời, điền đúng hoặc sai, điền khuyết, nối hoặc chọn
    và khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất trong các câu trả lời dưới đây :
    Câu 1:(0,5) Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động?
    A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
    B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
    C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát của mình.
    D. Bức ảnh bé gái ôm con búp bê.
    Câu 2: (0,5đ) Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn
    phá?
    A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị
    sách vở, quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
    B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
    C. Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.
    D. Bé gái tặng em nhỏ một con búp bê.
    Câu 3: ( 0,5 đ ) Ý nghĩa của bài đọc Chia sẻ niềm vui là? (0.5 điểm)
    A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn
    phá.
    B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão
    tàn phá.
    C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
    D. Trước những khó khăn của đồng bào bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong
    gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem niềm vui cho mọi người.
    Câu 4: ( 0,5đ ) Dựa vào bài đọc, nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu
    đúng:
    A
    Trường em đang quyên góp
    Tay nó ôm chặt
    Câu 5: ( 0,5đ ) Từ “thẩn thờ” được hiểu là?

    B
    con búp bê tóc vàng.
    đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới
    nhất gây ra.
    sách vở, quần áo giúp các bạn vùng
    bị bão, mẹ ạ.

    A. đờ ra, mất hết vẻ linh hoạt, nhanh nhẹn
    B. ngạc nhiên, xúc động
    C. phấn khích
    D. hoang mang, lo sợ

    Câu 6: ( 0,5đ ) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Trong câu “Cánh đồng trông đẹp
    như một tấm thảm.”
    “ Cánh đồng” được so sánh với …………………………...........................
    một tấm thảm
    Câu 7: ( 0,5đ ) Trường của cậu con trai đang có hoạt động gì? .
    Quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão

    Câu 8: (0,5 đ) Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học gì?
    Biết yêu thương, chia sẻ và đem lại niềm vui cho mọi người…..

    Câu 9. ( 0,5đ ) Cặp từ nào có nghĩa trái ngược nhau?
    A. Ngoan – hiền
    B. Thật thà – tốt bụng
    C. Tốt – xấu
    D. Chăm chỉ - siêng năng
    Câu 10. ( 0,5đ ) Câu nào là câu cảm?
    A. Bạn nhỏ làm gì?
    B. Bạn nhỏ tốt bụng quá!
    C. Bạn nhỏ biết chia sẻ.
    D. Bạn nhỏ hãy quyên góp đi!
    Câu 11. Câu nào được viết theo mẫu câu nêu hoạt động?
    Đúng ghi Đ, sai ghi S:

    - Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.
    - Nó thật xinh đẹp.
    Câu 12. (1 đ) Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ hoạt dộng . Đặt một câu với một trong các từ
    ngữ chỉ hoạt động vừa tìm được ?

    B. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm)
    Điểm đọc : Đạt: ………../ 1, 5 điểm

    Điểm trả lời câu hỏi: Đạt: ……./ 0,5 điểm

    Phiếu đọc số 1 – Lớp 3
    Giờ ra chơi, cả lớp ra sân trường. A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai nên không
    tham gia nhóm nào. Thấy cô bé thơ thẩn ngoài sân, thầy giáo bảo: “Em vào chơi với
    các bạn đi!”. Được thầy khích lệ, A-i-a cất tiếng: “Cho mình…chơi…với!”. Nhưng em
    nói nhỏ quá nên chẳng ai nghe thấy.
    Câu hỏi: Vì sao trong giừo ra chơi, A-i-a không tham gia cùng nhóm nào ?
    Phiếu đọc số 2 – Lớp 3
    Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những
    đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.
    Tôi quen thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở tong lòng tôi nư mấy cánh
    hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
    Câu hỏi: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỷ niệm của buổi tựu trường đầu tiên ?
    Phiếu đọc số 3 – Lớp 3
    Nhưng chẳng lẽ lại nppọ bài văn ngắn ngủn như thế này ? Tôi nhìn xung quanh, mọi
    người vẫn viết: Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế ? Tôi cố nghĩ, rồi viết tiếp: “Em
    giặt áo cả lót, áo sơ mi và quần”. Cuối cùng tôi kết thúc bài văn của mình: “Em muốn
    giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả.”.
    Câu hỏi: Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là việc bạn ấy chưa làm được ?
    Phiếu đọc số 4 – Lớp 3
    Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng bốn phút, nó đã sang bằng thành
    phố. Giữa cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con. Ông bang
    hoàng, lặng đi vì ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát. Rồi ông nhớ lại lời hứa với
    con: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”.
    Câu hỏi: Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới đống đổ nát khi mọi người cho rằng
    không còn hy vọng?

    UBND – GIỒNG RIỀNG
    TRƯỜNG TH THẠNH HƯNG 2

    ----------

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – PHẦN VIẾT
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Thời gian làm bài: 40 phút

    Họ và tên: ......................................................
    Điểm

    Lớp:

    ...........

    Nhận xét của thầy, cô giáo

    I. Chính tả:( 2 điểm )
    Giáo viên đọc cho học sinh tên bài và bài: Em lớn lên rồi ( Cánh Diều tập 1 Trang
    26 )

    II. Tập làm văn:( 3 điểm - 25 phút )
    Đề bài: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu tả một đồ dùng trong nhà (hoặc một đồ học tập)
    mà em yêu thích.
     
    Gửi ý kiến