20-11 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:57' 19-02-2025
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:57' 19-02-2025
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 55:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 91:
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với
- HS nêu
nhau?
(Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về
một phép tính)
- HS thực hiện
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và
dẫn vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
- GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên
- HS quan sát
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- HS thực hiện
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện - HS nhận xét.
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết
- HS lắng nghe.
luận:
+ Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi
- HS lắng nghe và nêu lại
thực hiện phép tính.
+ Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải
sang trái)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với - Nối tiếp HS nêu.
số có một chứ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện
- 2-3 HS nêu.
nhân với số có một chữ số
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào
vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép
tính nhân với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính a
sai
( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở
kết quả viết không đúng cột)
- Vì sao em xác định được phép tính b
sai
(Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện
đặt tính và tính
(Muốn nhân với số có một chữ số ta làm
như sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa
số có một chữ số viết dưới thừa số có
nhiều chữ số và thẳng với hàng đơn vị .
Sau đó tiến hành nhân từ phải sang trái)
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết
gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
(Tuổi thọ của bóng đèn đường là:
12 250 x 3 =36 750 (giờ)
Đáp số: 36 750 giờ)
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số - HS nêu.
có một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...................................................................................................... ...................
Tiếng Việt
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
Tiết 127 :
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.nHiểu nghĩa của các từ ngữ
như: nghề y, danh y. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh,
giàu cảm xúc trong bài.
* HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống - HS quan sát, nêu nội dung tranh.
để yêu thương.
- GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời.
chủ điểm mới.
+ Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về
tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi
đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ
vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng
cho hai bố con,...
- GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài.
Ông + ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh
đô, trèo đèo lội suối,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/
Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều
công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại
cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về
y học,/ văn hoá/ và lịch sử.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông
tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn
Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước
ta ở thế kỉ XVII.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì
sao ông quyết học nghề y?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy
thuốc Lê Hữu Trác.
- Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học
nghề y như thế nào?
- Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông
rất thương người nghèo?
- Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông
được coi là một bậc danh y của Việt
Nam?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án
C)
- Cho xem một số hình ảnh về các con
đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu
Trác và Hải Thượng Lãn Ông.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về nghề thầy thuốc nói chung và thầy
thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
thuốc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
- HS lắng nghe và đọc.
- HS luyện đọc
- HS trao đổi nhóm 2 và trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Khoa học
Tiết 37 :
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt
* Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.Nhận biết được vai trò
của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng
vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Thực vật cần yếu tố nào để sống và
- HS suy ngẫm.
phát triển?(Thực vật cần đủ nước, chất
khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ
thích hợp để sống và phát triển.)
+ Động vật cần yếu tố nào để sống và
phát triển?( Động vật cần có thức ăn,
nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng
thích hợp để sống và phát triển)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành, luyện tập:
HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và
trình bày tóm tắt các nội dung đã học:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài
- HS thảo luận nhóm 6
trên phiếu bài tập
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe
và bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Sự
trao đổi chất với môi trường của
thực vật và động vật
* Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng
từ khí các – bô – níc, nước, các chất
khoáng nhờ khả năng kì diệu của lá
cây( quang hớp); động vật cần lấy thức
ăn từ thực vật, động vật khác làm nguyên
liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho
sự sống; thực vật thu nhận khí các – bô –
níc và thải khí ô – xi khi quang hợp,
nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô – xi và
thải ra khí các – bô – nic ; động vật thu
nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô –
nic.
HĐ 2: Cho HS làm việc với vở
BTTH( nếu trường có vườn trường
cho HS làm việc với thực tế)
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân với vở TH
với vở BTTH( hoặc thực tế ngoài vườn
trường).
- HS thảo luận chia sẻ trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ.
hoàn thành BT.
- GVmời đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV cùng HS rút ra kết luận:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* - Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển
tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước,
không khí, chất khoáng, nhiệt độ thích
hợp cho cây phát triển
- Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát
triển thường thiếu hoặc điều kiện không
thích hợp với một hoặc một số yếu tố cần
cho sự sống và phát triển của cây bao
gồm A, C,D, E vì : Vị trí A: Các yếu tố
cần thiết không tốt bằng vị trí B; C: đất
sỏi đá thiếu nước và chất khoáng; D: nơi
tỏa nhiệt nóng của điều hòa
-> nhiệt độ cao;E:dưới tán cây thiếu ánh
sáng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng - HS thực hiện
ở gia đình.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 92:
I. Yêu cầu cần đạt
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP
* Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính
được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. Vận dụng
vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HS PT Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số
- HS trả lời.
có một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS thực hiện.
a, 240 510
b, 129 676
c, 518 769
- GV củng cố thêm về thực hiện nhân
- HS lắng nghe
với số có một chữ số cần đặt tính dọc
trước khi tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- HS nêu (Chọn câu trả lời đúng)
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu đáp án
- HS thực hiện.
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện - HS nêu
nhân với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị - HS nêu
của biểu thức
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- HS thực hiện
- GV chữa bài và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện.
(Rô – bốt cần đặt vào ô thứ mười
chín số hạt thóc là:
131 072 x 2 = 262 144 (hạt)
Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai mười
số hạt thóc là:
262 144 x 2 = 524 288 (hạt)
Đáp số: 524 288 hạt thóc
- GV củng cố cách thực hiện nhân với số - HS nêu
có một chữ số
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện - HS nêu.
khi nhân với số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....
___________________________________
Tiếng Việt
Tiết 128:
Luyện từ và câu: CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc
câu.Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp
theo thứ tự hợp lí.
* HS PT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng.
hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời.
câu đó.
+ Câu kể: dùng để tả, giới thiệu
Câu hỏi: dùng để hỏi.
Câu khiến: dùng để yêu cầu.
Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc.
- Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời.
mỗi câu.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu?
Nhờ đâu em biết như vậy?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc cá nhân trước
khi trao đổi theo cặp.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
+ Đoạn văn có 6 câu. Các câu được
viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu
kết thúc câu.
- GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết
hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu
Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết
trường hợp nào là câu, trường hợp
nào chưa phải là câu. Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả
nội dung tranh và đọc các thẻ chữ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp các từ.
- GV chốt: Để người khác hiểu được mình
thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý.
- Ghi bài.
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS làm việc.
- HS trả lời:
- HS nêu
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm.
- Giải thích bài làm.
- Ghi nhớ.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu
và viết câu vào vở.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS viết câu vào vở:
- HS viết câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện
chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có
1 cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều
cách.)
- GV chốt: các từ ngữ trong câu cần - Lắng nghe.
được sắp xếp hợp lí.
Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu.
- Gọi HS miêu tả tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Làm việc nhóm
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 - Làm bài và đọc trước lớp.
kiểu câu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________________________________
Lịch sử và Địa lí
Tiết 37: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
Duyên hải miền trung (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân
ở vùng Duyên hải miền Trung.
* HS PT Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí
thông tin.
* Phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. Chăm chỉ, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi; Hình ảnh, video thể hiện các hoạt động kinh tế biển của
người dân vùng Duyên hải miền Trung.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần
khởi động và trả lời câu hỏi: Cho biết - HS đọc thông tin trong SGK, phát
hoạt động kinh tế biển nào được tác giả biểu, chia sẻ.
nhắc đến trong đoạn thơ ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi
bài.
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và
quan sát các hình từ 1 đến 5, làm việc cá - HS đọc thông tin trong SGK,
nhân và trả lời các câu hỏi sau đây:
quan sát các hình 2 và thực hiện
yêu cầu.
+ Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở - HS phát biểu.
vùng Duyên hải miền Trung ?
+ Kể tên một số vật dụng chủ yếu có
liên quan đến đời sống của người dân ở
vùng Duyên hải miền Trung ?
- GV và HS nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Một số dân tộc sinh sống ở vùng là
Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru-Vân
Kiều...
+ Một số vật dụng gắn với hoạt động sản
xuất và đời sống của người dân ở vùng
tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh cá,
bố cào, thủng......
- GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh
hoặc video minh họa về các dân tộc
thiểu số ở miền Trùng và hoạt động sản
xuất của người dân nơi đây.
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.
- HS đọc.
- GV cho HS xem một số hình ảnh về - HS lắng nghe.
thuyền thúng - một vật dụng gắn bó với
đời sống và sản xuất của người dân ở
vùng Duyên hải miền Trung.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Kể tên một số dân tộc thiểu số sống ở - HS thực hiện.
miền Trung mà em biết?
- GV cho HS xem hình ảnh và thực hiện - HS thực hiện.
yêu cầu:
+ Em có nhận xét gì về trang phục của
người Mường và người Chăm ở miền
Trung ?
- GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo - HS lắng nghe.
dục sự tôn trọng sự khác biệt của các
dân tộc về văn hóa, bản sắc của các dân
tộc.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________
Tiết 19:
Tiết 73:
Thứ Ba ngày 21 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
Tiết 129:Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM
XÚC
I. Yêu cầu cần đạt
* Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai
và phần kết thúc. Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* HS PT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của - HS trả lời.
đoạn văn.
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu - HS nêu nối tiếp nhau.
đạt cảm xúc, tình cảm.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- HS viết bài vào vở.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các - HS soát lỗi và sửa lỗi.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: - Lắng nghe.
phần mở đầu, phần triển khai và phần
kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ
có nội dung tương ứng và có chứa từ
ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc.
Bài 2.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Làm việc nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận.
- Nêu kết quả
Ghi nhớ.
- GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu - Đọc ghi nhớ.
cầu HS đọc.
c. Bài 3
- Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm - Viết vào vở.
xúc về Hải Thượng Lãn Ông.
- GV chiếu bài của HS lên và chữa.
- Chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về
đoạn văn em viết.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Công nghê
Tiết 19 :
CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết được sự cần thiết phải bón phân cho hoa và cây cảnh.Mô tả được cách
bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HS PT Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách bón phân hợp lí cho
hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HS PT Phẩm chất:Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm
sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ
hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình ảnh về hoạt động bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt - HS báo cáo kết quả hoạt động
động tười nước cho hoa, cây cảnh.
+ Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây - HS chia sẻ theo suy nghĩ của bản
cảnh phát triển tốt chúng ta cần làm gì? thân
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
- GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết - HS làm việc nhóm 2
hợp với sử dụng thẻ chữ nêu tên các
cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng
trong châu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - HS giơ thẻ số
luận: GV cho quan sát từng hình
+ Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào
gốc)
+ Hình b: 3 ( Pha với nước và phun lên
lá cây)
+ Hình c: 1 ( Bón đều xung qunh gốc)
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận : - HS làm việc nhóm 4 theo kĩ thuật
Tại sao phải bón phân cho hoa, cây mảnh ghép
cảnh.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả
( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi,
đẹp và ra hoa, ra lá nhiều hơn)
- GV tổ chức cho HS mô tả thêm những - HS kể và mô tả thêm.
cách bón phân cho hoa, cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách - HS chia sẻ hiểu biết của bản thân
dùng các loại phân bón.
+ Kể tên những loại phân bón nào cần
pha với nước để tưới; loại nào bón đều
xung quanh gốc
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
3. Thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hành bón - HS thực hành theo nhóm 4
phân cho cây hoa được trồng trước cửa
lớp: bằng bình xịt và bình tưới
- GV đánh giá tuyên dương các nhóm
học sinh
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà giúp bố mẹ việc bón phân cho
các loại cây trồng ở gia đình.
- Tìm hiểu thêm các cách bón phân
khác
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (tiết 1+ 2)
Tiết 130+ 131:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn. Hiểu được
nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng,
cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.
* HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
Ông nối tiếp theo đoạn và trả lời một
số câu hỏi.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về
việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ
cảm xúc khi đó.
- Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu
cảm xúc.
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
+ Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ.
Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần.
Đoạn 3: đoạn còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở
những câu dài; nhấn giọng ở những từ
ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm
xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo
nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo
xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi
ngồi chung bàn với Thi Ca?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca
động vào tay, Minh đã làm những gì?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện
chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì
trong suy nghĩ và hành động?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8
câu.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS trao đổi trong nhóm.
- Lựa chọn câu chuện hay nhất dể
kể.
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS trả lời.
- HS đọc nối tiếp
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS làm việc nhóm 4.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đóng kịch bài đọc
- HS làm việc nhanh chia vai và đóng
kịch.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 19:
Tiết 74 :
Thứ Tư ngày 22 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
LÝ THUYẾT ÂM NHẠC: DẤU LẶNG. ĐỌC NHẠC: SỐ 3
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 1 (4,5,6)
( Giáo viên chuyên)
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Tiết 93:
I. Yêu cầu cần đạt
*Thực hiện được chia cho số có một chữ số. Giải được các bài toán liên quan tới
hai hay ba bước tính.
* HS PT Năng lực” Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ đàn kiến đang khênh hạt
gạo
+ Câu hỏi ở bức tranh là gì?
- Tất cả kiến thợ trong tổ khênh
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và được bao nhiêu hạt gạo?
dẫn vào bài mới?
- HS nêu
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên - HS quan sát
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- HS thực hiện
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết
luận:
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang
phải
- GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với
số có một chữ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia
với số có một chữ số
* GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú
ý điều gì?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào
vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
chia với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính đầu
tiên sai
- Vì sao em xác định được phép tính thứ
hai sai
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- Là phép chia hết
- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS nêu (Là phép chia có dư)
- HS nêu (Số dư luôn nhỏ hơn số
chia)
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu (Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- HS nêu.
- HS nêu (Vì số dư lớn hơn số chia)
- HS nêu (Do việc hạ số 12 ở bước
cuối cùng và không viết số dư khi
chia 12 cho .)
- HS thực hiện
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện
đặt tính và tính
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết
gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
Số tiền để mua 3 cần xoài là: 150
000 – 15 000 = 135 000 (đồng)
Giá tiền của một kg xoài là:
135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000 đồng
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số - HS nêu.
có một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Tiết 38 :
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác
nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ
về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng, - HS suy ngẫm trả lời.
…)
- HS suy ngẫm.
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em
biết? (nấ...
Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 55:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 91:
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với
- HS nêu
nhau?
(Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về
một phép tính)
- HS thực hiện
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và
dẫn vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
- GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên
- HS quan sát
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- HS thực hiện
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện - HS nhận xét.
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết
- HS lắng nghe.
luận:
+ Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi
- HS lắng nghe và nêu lại
thực hiện phép tính.
+ Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải
sang trái)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với - Nối tiếp HS nêu.
số có một chứ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện
- 2-3 HS nêu.
nhân với số có một chữ số
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào
vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép
tính nhân với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính a
sai
( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở
kết quả viết không đúng cột)
- Vì sao em xác định được phép tính b
sai
(Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện
đặt tính và tính
(Muốn nhân với số có một chữ số ta làm
như sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa
số có một chữ số viết dưới thừa số có
nhiều chữ số và thẳng với hàng đơn vị .
Sau đó tiến hành nhân từ phải sang trái)
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết
gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
(Tuổi thọ của bóng đèn đường là:
12 250 x 3 =36 750 (giờ)
Đáp số: 36 750 giờ)
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số - HS nêu.
có một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...................................................................................................... ...................
Tiếng Việt
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
Tiết 127 :
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.nHiểu nghĩa của các từ ngữ
như: nghề y, danh y. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh,
giàu cảm xúc trong bài.
* HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống - HS quan sát, nêu nội dung tranh.
để yêu thương.
- GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời.
chủ điểm mới.
+ Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về
tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi
đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ
vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng
cho hai bố con,...
- GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài.
Ông + ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh
đô, trèo đèo lội suối,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/
Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều
công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại
cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về
y học,/ văn hoá/ và lịch sử.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông
tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn
Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước
ta ở thế kỉ XVII.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì
sao ông quyết học nghề y?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy
thuốc Lê Hữu Trác.
- Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học
nghề y như thế nào?
- Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông
rất thương người nghèo?
- Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông
được coi là một bậc danh y của Việt
Nam?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án
C)
- Cho xem một số hình ảnh về các con
đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu
Trác và Hải Thượng Lãn Ông.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về nghề thầy thuốc nói chung và thầy
thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
thuốc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
- HS lắng nghe và đọc.
- HS luyện đọc
- HS trao đổi nhóm 2 và trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Khoa học
Tiết 37 :
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt
* Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.Nhận biết được vai trò
của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng
vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Thực vật cần yếu tố nào để sống và
- HS suy ngẫm.
phát triển?(Thực vật cần đủ nước, chất
khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ
thích hợp để sống và phát triển.)
+ Động vật cần yếu tố nào để sống và
phát triển?( Động vật cần có thức ăn,
nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng
thích hợp để sống và phát triển)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành, luyện tập:
HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và
trình bày tóm tắt các nội dung đã học:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài
- HS thảo luận nhóm 6
trên phiếu bài tập
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe
và bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Sự
trao đổi chất với môi trường của
thực vật và động vật
* Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng
từ khí các – bô – níc, nước, các chất
khoáng nhờ khả năng kì diệu của lá
cây( quang hớp); động vật cần lấy thức
ăn từ thực vật, động vật khác làm nguyên
liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho
sự sống; thực vật thu nhận khí các – bô –
níc và thải khí ô – xi khi quang hợp,
nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô – xi và
thải ra khí các – bô – nic ; động vật thu
nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô –
nic.
HĐ 2: Cho HS làm việc với vở
BTTH( nếu trường có vườn trường
cho HS làm việc với thực tế)
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân với vở TH
với vở BTTH( hoặc thực tế ngoài vườn
trường).
- HS thảo luận chia sẻ trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ.
hoàn thành BT.
- GVmời đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV cùng HS rút ra kết luận:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* - Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển
tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước,
không khí, chất khoáng, nhiệt độ thích
hợp cho cây phát triển
- Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát
triển thường thiếu hoặc điều kiện không
thích hợp với một hoặc một số yếu tố cần
cho sự sống và phát triển của cây bao
gồm A, C,D, E vì : Vị trí A: Các yếu tố
cần thiết không tốt bằng vị trí B; C: đất
sỏi đá thiếu nước và chất khoáng; D: nơi
tỏa nhiệt nóng của điều hòa
-> nhiệt độ cao;E:dưới tán cây thiếu ánh
sáng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng - HS thực hiện
ở gia đình.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 92:
I. Yêu cầu cần đạt
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP
* Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính
được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. Vận dụng
vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HS PT Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số
- HS trả lời.
có một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS thực hiện.
a, 240 510
b, 129 676
c, 518 769
- GV củng cố thêm về thực hiện nhân
- HS lắng nghe
với số có một chữ số cần đặt tính dọc
trước khi tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- HS nêu (Chọn câu trả lời đúng)
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu đáp án
- HS thực hiện.
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện - HS nêu
nhân với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị - HS nêu
của biểu thức
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- HS thực hiện
- GV chữa bài và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện.
(Rô – bốt cần đặt vào ô thứ mười
chín số hạt thóc là:
131 072 x 2 = 262 144 (hạt)
Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai mười
số hạt thóc là:
262 144 x 2 = 524 288 (hạt)
Đáp số: 524 288 hạt thóc
- GV củng cố cách thực hiện nhân với số - HS nêu
có một chữ số
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện - HS nêu.
khi nhân với số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....
___________________________________
Tiếng Việt
Tiết 128:
Luyện từ và câu: CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc
câu.Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp
theo thứ tự hợp lí.
* HS PT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng.
hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời.
câu đó.
+ Câu kể: dùng để tả, giới thiệu
Câu hỏi: dùng để hỏi.
Câu khiến: dùng để yêu cầu.
Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc.
- Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời.
mỗi câu.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu?
Nhờ đâu em biết như vậy?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc cá nhân trước
khi trao đổi theo cặp.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
+ Đoạn văn có 6 câu. Các câu được
viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu
kết thúc câu.
- GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết
hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu
Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết
trường hợp nào là câu, trường hợp
nào chưa phải là câu. Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả
nội dung tranh và đọc các thẻ chữ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp các từ.
- GV chốt: Để người khác hiểu được mình
thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý.
- Ghi bài.
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS làm việc.
- HS trả lời:
- HS nêu
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm.
- Giải thích bài làm.
- Ghi nhớ.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu
và viết câu vào vở.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS viết câu vào vở:
- HS viết câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện
chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có
1 cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều
cách.)
- GV chốt: các từ ngữ trong câu cần - Lắng nghe.
được sắp xếp hợp lí.
Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu.
- Gọi HS miêu tả tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Làm việc nhóm
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 - Làm bài và đọc trước lớp.
kiểu câu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________________________________
Lịch sử và Địa lí
Tiết 37: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
Duyên hải miền trung (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân
ở vùng Duyên hải miền Trung.
* HS PT Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí
thông tin.
* Phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. Chăm chỉ, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi; Hình ảnh, video thể hiện các hoạt động kinh tế biển của
người dân vùng Duyên hải miền Trung.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần
khởi động và trả lời câu hỏi: Cho biết - HS đọc thông tin trong SGK, phát
hoạt động kinh tế biển nào được tác giả biểu, chia sẻ.
nhắc đến trong đoạn thơ ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi
bài.
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và
quan sát các hình từ 1 đến 5, làm việc cá - HS đọc thông tin trong SGK,
nhân và trả lời các câu hỏi sau đây:
quan sát các hình 2 và thực hiện
yêu cầu.
+ Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở - HS phát biểu.
vùng Duyên hải miền Trung ?
+ Kể tên một số vật dụng chủ yếu có
liên quan đến đời sống của người dân ở
vùng Duyên hải miền Trung ?
- GV và HS nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Một số dân tộc sinh sống ở vùng là
Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru-Vân
Kiều...
+ Một số vật dụng gắn với hoạt động sản
xuất và đời sống của người dân ở vùng
tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh cá,
bố cào, thủng......
- GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh
hoặc video minh họa về các dân tộc
thiểu số ở miền Trùng và hoạt động sản
xuất của người dân nơi đây.
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.
- HS đọc.
- GV cho HS xem một số hình ảnh về - HS lắng nghe.
thuyền thúng - một vật dụng gắn bó với
đời sống và sản xuất của người dân ở
vùng Duyên hải miền Trung.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Kể tên một số dân tộc thiểu số sống ở - HS thực hiện.
miền Trung mà em biết?
- GV cho HS xem hình ảnh và thực hiện - HS thực hiện.
yêu cầu:
+ Em có nhận xét gì về trang phục của
người Mường và người Chăm ở miền
Trung ?
- GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo - HS lắng nghe.
dục sự tôn trọng sự khác biệt của các
dân tộc về văn hóa, bản sắc của các dân
tộc.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________
Tiết 19:
Tiết 73:
Thứ Ba ngày 21 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
Tiết 129:Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM
XÚC
I. Yêu cầu cần đạt
* Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai
và phần kết thúc. Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* HS PT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của - HS trả lời.
đoạn văn.
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu - HS nêu nối tiếp nhau.
đạt cảm xúc, tình cảm.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- HS viết bài vào vở.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các - HS soát lỗi và sửa lỗi.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: - Lắng nghe.
phần mở đầu, phần triển khai và phần
kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ
có nội dung tương ứng và có chứa từ
ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc.
Bài 2.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Làm việc nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận.
- Nêu kết quả
Ghi nhớ.
- GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu - Đọc ghi nhớ.
cầu HS đọc.
c. Bài 3
- Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm - Viết vào vở.
xúc về Hải Thượng Lãn Ông.
- GV chiếu bài của HS lên và chữa.
- Chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về
đoạn văn em viết.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Công nghê
Tiết 19 :
CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết được sự cần thiết phải bón phân cho hoa và cây cảnh.Mô tả được cách
bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HS PT Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách bón phân hợp lí cho
hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HS PT Phẩm chất:Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm
sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ
hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình ảnh về hoạt động bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt - HS báo cáo kết quả hoạt động
động tười nước cho hoa, cây cảnh.
+ Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây - HS chia sẻ theo suy nghĩ của bản
cảnh phát triển tốt chúng ta cần làm gì? thân
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
- GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết - HS làm việc nhóm 2
hợp với sử dụng thẻ chữ nêu tên các
cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng
trong châu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - HS giơ thẻ số
luận: GV cho quan sát từng hình
+ Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào
gốc)
+ Hình b: 3 ( Pha với nước và phun lên
lá cây)
+ Hình c: 1 ( Bón đều xung qunh gốc)
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận : - HS làm việc nhóm 4 theo kĩ thuật
Tại sao phải bón phân cho hoa, cây mảnh ghép
cảnh.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả
( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi,
đẹp và ra hoa, ra lá nhiều hơn)
- GV tổ chức cho HS mô tả thêm những - HS kể và mô tả thêm.
cách bón phân cho hoa, cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách - HS chia sẻ hiểu biết của bản thân
dùng các loại phân bón.
+ Kể tên những loại phân bón nào cần
pha với nước để tưới; loại nào bón đều
xung quanh gốc
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
3. Thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hành bón - HS thực hành theo nhóm 4
phân cho cây hoa được trồng trước cửa
lớp: bằng bình xịt và bình tưới
- GV đánh giá tuyên dương các nhóm
học sinh
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà giúp bố mẹ việc bón phân cho
các loại cây trồng ở gia đình.
- Tìm hiểu thêm các cách bón phân
khác
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (tiết 1+ 2)
Tiết 130+ 131:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn. Hiểu được
nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu, trân trọng,
cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.
* HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
Ông nối tiếp theo đoạn và trả lời một
số câu hỏi.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về
việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ
cảm xúc khi đó.
- Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu
cảm xúc.
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
+ Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ.
Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần.
Đoạn 3: đoạn còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở
những câu dài; nhấn giọng ở những từ
ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm
xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo
nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo
xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi
ngồi chung bàn với Thi Ca?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca
động vào tay, Minh đã làm những gì?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện
chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì
trong suy nghĩ và hành động?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8
câu.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS trao đổi trong nhóm.
- Lựa chọn câu chuện hay nhất dể
kể.
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS trả lời.
- HS đọc nối tiếp
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS làm việc nhóm 4.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đóng kịch bài đọc
- HS làm việc nhanh chia vai và đóng
kịch.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 19:
Tiết 74 :
Thứ Tư ngày 22 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
LÝ THUYẾT ÂM NHẠC: DẤU LẶNG. ĐỌC NHẠC: SỐ 3
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 1 (4,5,6)
( Giáo viên chuyên)
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Tiết 93:
I. Yêu cầu cần đạt
*Thực hiện được chia cho số có một chữ số. Giải được các bài toán liên quan tới
hai hay ba bước tính.
* HS PT Năng lực” Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ đàn kiến đang khênh hạt
gạo
+ Câu hỏi ở bức tranh là gì?
- Tất cả kiến thợ trong tổ khênh
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và được bao nhiêu hạt gạo?
dẫn vào bài mới?
- HS nêu
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên - HS quan sát
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- HS thực hiện
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết
luận:
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang
phải
- GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với
số có một chữ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia
với số có một chữ số
* GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú
ý điều gì?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào
vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
chia với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính đầu
tiên sai
- Vì sao em xác định được phép tính thứ
hai sai
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- Là phép chia hết
- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS nêu (Là phép chia có dư)
- HS nêu (Số dư luôn nhỏ hơn số
chia)
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu (Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- HS nêu.
- HS nêu (Vì số dư lớn hơn số chia)
- HS nêu (Do việc hạ số 12 ở bước
cuối cùng và không viết số dư khi
chia 12 cho .)
- HS thực hiện
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện
đặt tính và tính
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết
gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
Số tiền để mua 3 cần xoài là: 150
000 – 15 000 = 135 000 (đồng)
Giá tiền của một kg xoài là:
135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000 đồng
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số - HS nêu.
có một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Tiết 38 :
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác
nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ
về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng, - HS suy ngẫm trả lời.
…)
- HS suy ngẫm.
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em
biết? (nấ...
 





